3 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang

Khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất khai hoang, hộ gia đình, cá nhân cần phải nộp 03 khoản tiền bao gồm: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Luật Tuệ An sẽ trình bày các quy định chi tiết của pháp luật hiện hành về việc xác định 3 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang trên qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất Đai 2013;
3 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang
3 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang

Đất khai hoang là gì?

Các văn bản pháp luật hiện hành về đất đai không quy định cụ thể thế nào là đất khai hoang. Tuy nhiên ta có thể hiểu “khai hoang” là khai thác những vùng hoang hoá, chưa được sử dụng hoặc không ai sử dụng. Từ đó, “đất khai hoang” là đất đã đang để hoang hoá, đất khác và không thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đó.

Hay nói cách khác, đất khai hoang là đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100, Luật Đất đai năm 2013.

Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

3 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang

Khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đối với đất khai hoang, hộ gia đình, cá nhân cần phải nộp 03 khoản tiền bao gồm: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Cụ thể:

Tiền sử dụng đất

Quy định về xác định tiền sử dụng đấtcác quy định về việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang trong trường hợp đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, đất khai hoang đã sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014. Cụ thể:

Xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với đất khai hoang đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

Điều 7, Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 trong 02 trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp 1

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm…

Nếu được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể (được xác định theo phương pháp phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, phương pháp hệ số điều chỉnh) tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp 2

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm… thì khi được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

– Khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở.

Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với đất khai hoang đã sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014

Căn cứ tại Khoản 6, Điều 12, Luật Đất đai năm 2013, một trong các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai đó là hành vi “Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Đất được khai hoang trong giai đoạn từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 được coi là đất vi phạm pháp luật đất đai vì sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP quy định đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật kể từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014 nay được xét cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

– Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hoặc phương pháp hệ số điều chỉnh tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu hộ gia đình, cá nhân ấy có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

– Đối với đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp này, khi cấp Giấy chứng nhận phải xem xét loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là loại đất nào để xác định theo Khoản 3, Điều 126,Luật Đất đai năm 2013 như đất xây dựng khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp…

Trên đây là các quy định về việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang trong trường hợp đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, đất khai hoang đã sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014. Việc xác định lệ phsi trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phải nộp khi làm Sổ đỏ cho đất khai hoang, chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày trong bài viết tiếp theo.

Lệ phí trước bạ

Khoản 2, Điều 3, Luật Phí và lệ phí năm 2015 quy định:

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Khoản 1, Điều 2, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định một trong các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ đó là nhà, đất.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 3, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Như vậy, lệ phí trước bạ đối với đất khai hoang là khoản tiền mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mảnh đất khai hoang đó phải nộp khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đối với đất khai hoang.

Trường hợp miễn lệ phí trước bạ đối với đất khai hoang 

Khoản 6, Điều 9, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về việc miễn lệ phí trước bạ đối với đất khai hoang như sau:

Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được miễn lệ phí trước bạ.

Cách tính lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được miễn

Căn cứ tại khoản 1, Điều 6, và Khoản 1, Điều 7, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định lệ phí trước bạ cá nhân, hộ gia đình phải nộp khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích)

Trong đó:

  • 0,5% là mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % được quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định 140/2016/NĐ-CP
  • Giá 1m2 tại Bảng giá đất là Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ
  • Diện tích: Là diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận.

Lệ phí cấp chứng nhận

Căn cứ tại Khoản 5, Điều 3, Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Điểm đ, Khoản 2, Điều 5, Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;
  • Trích lục bản đồ địa chính;
  • Văn bản;
  • Số liệu hồ sơ địa chính.

Căn cứ xác định lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Điểm đ, Khoản 2, Điều 5, Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định : Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

  • Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác
  • Mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.