Ai có quyền thành lập công ty TNHH 1 thành viên?

Bạn đang mong muốn đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, ban cần hỗ trợ về về các điều kiện thủ tục, cũng như các điều kiện chủ thể có quyền thành lập công ty TNHH 1 thành viên. Luật Tuệ An sẽ hỗ trợ giải đáp thắc mắc của quý khách về ai có quyền thành lập công ty TNHH 1 thành viên qua bài viết dưới đây:

Căn cứ pháp lí

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Khái quát chung về công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ai có quyền đăng kí thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Ai có quyền đăng kí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Các điều kiện để thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Ai có quyền thành lập công ty TNHH 1 thành viên?

Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc một tổ chức bỏ vốn thành lập công ty. Cá nhân có thề là công dân Việt Nam hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Tổ chức có thể các tổ chức kinh tế trong nước hoặc tổ chức kinh tế ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước; trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều kiện về vốn

  Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mức vốn pháp định này

Xem thêm: Cách thức huy động vốn của công ty TNHH 1 thành viên

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.

Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh. Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:

  • Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;
  • Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;
  • Kinh doanh chất ma tuý;
  • Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;
  • Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;
  • Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;
  • Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;
  • Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;
  • Kinh doanh các loại pháo;
  • Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ;

Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề cụ thể phải có chứng chỉ hành nghề. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì người quản lý, điều hành doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề lưu tại trụ sở công ty. Ví dụ:

  • Kinh doanh dịch vụ pháp lý;
  • Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
  • Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;
  • Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;
  • Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
  • Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

Tên công ty

  • Tên doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố, bao gồm: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng.
  • Tên doanh nghiệp được đặt không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã được đăng ký

Ví dụ: “CÔNG TY TNHH XYZ “  Loại hình là: “TNHH”, Tên riêng là: “XYZ”

Trụ sở ở địa điểm có quyền sử dụng hợp pháp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Địa điểm đó phải có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm; ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã; thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Lưu ý: Nếu trụ sở là văn phòng thuộc tòa nhà thì phải có chức năng kinh doanh. Nếu tòa nhà đó có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty. Nếu là một trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định. Cụ thể như mô hình shophouse ở lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.

Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ.

  Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (1 bản);
  • Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên. Lưu ý: Người đại diện pháp luật ký nháy từng trang (1 bản) ;
  • Bản sao hợp lệ CMND/hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty. Lưu ý: CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)

  Hồ sơ thủ tục thành lập công ty sẽ được nộp tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoặc đầu tư cấp tỉnh

Sau khi soạn thảo xong hồ sơ, tiến hành nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh của sở KHĐT. Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở KHĐT sẽ cấp GCNĐKDN

Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.

  Lệ phí bao gồm:

• Lệ phí nộp hồ sơ vào sở KHĐT: 100.000 đ

• Lệ phí đăng bố cáo thành lập công ty: 300.000 đ

Hoàn tất các công việc sau khi có giấy phép

Sau khi nhận giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp tự khắc dầu và đăng bố cáo trên Cổng thông tin quốc gia. Sau đó, doanh nghiệp tiến hành treo bảnh hiệu tại trụ sở công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đăng kí khai thuê quan mạng, mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hang lên sở KHDT. Doanh nghiệp tiến hành nộp tờ khai thuế môn bài cho năm nay. Và hoàn tất thủ tục khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lí, in hóa đơn GTGT.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định của pháp luật về Công ty TNHH một thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.