Án Phí ly hôn đơn phương được tính như thế nào?

Ly hôn là phương án cuối cùng để chấm dứt cuộc hôn nhân không có hạnh phúc. Khi tiến hành thủ tục ly hôn, ngoài các vấn đề như tài sản chung, con chung, nợ chung….thì vấn đề án phí khi ly hôn đơn phương được các cặp đôi quan tâm. Ai là người đóng án phí và mức án phí là bao nhiêu ? Đề giải đáp thắc mắc xung quanh vấn đề này, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết sau.

Cơ sở pháp lý.

Ly hôn, ai phải nộp án phí?

Theo khoản 2 Điều 70 Bộ luật TTDS, đương sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, bao gồm những chủ thể sau phải nộp án phí:

  • Nguyên đơn trong vụ án dân sự;
  • Bị đơn có yêu cầu phản tố với nguyên đơn;
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự;
  • Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm thì nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.

Theo đó, nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ hoặc chồng có đơn phương ly hôn thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
  • Trường hợp cả vợ và chồng cùng thuận tình ly hôn thì mỗi người một nửa số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nếu hai bên không có thỏa thuận khác.

Án phí ly hôn đơn phương được tính như thế nào?

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14  quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức án phí sơ thẩm vụ án dân sự nói chung và vụ án ly hôn nói riêng là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

 Trường hợp có tranh chấp về tài sản chung thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm thì vợ/ chồng còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp, tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, cụ thể:

STTGiá trị tài sản Mức án phí
1.Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
2.Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
3.Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng
4.Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
5.Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
6.Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu việc giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong thủ tục ly hôn đơn phương phát sinh việc bắt buộc phải định giá tài sản chung thì người yêu cầu sẽ phải đóng phí định giá tài sản.

Trong trường hợp nào ly hôn được giảm án phí?

Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016 Tòa án có thể giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí mà người có nghĩa vụ phải nộp nếu người đó gặp phải sự kiện bất khả kháng khiến bản thân không đủ tài sản để nộp và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Trong đó, sự kiện bất khả kháng theo quy định tại điều 156 BLDS thì sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Theo đó, để được giảm án phí người có nghĩa vụ đóng án phí phải nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giảm án phí kèm theo các chứng cứ, tài liệu chứng minh bản thân đủ điều kiện được giảm án phí.

Lưu ý: Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án;
  • Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí Tòa án mà họ phải chịu.

Án phí ly hôn đơn phương nộp khi nào?

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

Như vậy, trong thời gian 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí, người nộp đơn yêu cầu ly hôn; bị đơn có yêu cầu phản tố nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập  phải tiến hành nộp tạm ứng án phí.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Án Phí ly hôn đơn phương ?”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.