Bản sao trích lục kết hôn để làm gì? Quy định mới nhất về trích lục kết hôn

Như vậy thì trích lục kết hôn là gì? Trích lục kết hôn bao gồm những gì? Quy định của pháp luật về trích lục kết hôn. Để tìm hiểu hơn về Bản sao trích lục kết hôn để làm gì? Quy định mới nhất về trích lục kết hôn các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Tuệ An để tham khảo về trích lục kết hôn nhé.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Luật Hộ tịch 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch;
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

Trích lục kết hôn là gì?

Theo quy định của Luật Hộ tịch, trích lục kết hôn là một dạng của trích lục hộ tịch.

Đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện đăng ký kết hôn của cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Văn bản này có giá trị pháp lý tương đương như giấy chứng nhận kết hôn cho nên trích lục đăng ký kết hôn thường được dùng để thay thế giấy chứng nhận kết hôn trong một số trường hợp nhất định.

Muốn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn thì bạn phải gửi tờ khai xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn đến cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bản sao trích lục kết hôn để làm gì? Quy định mới nhất về trích lục kết hôn
Bản sao trích lục kết hôn để làm gì? Quy định mới nhất về trích lục kết hôn

Thủ tục xin cấp trích lục kết hôn

Muốn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn thì bạn phải gửi tờ khai xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn đến cơ quan đăng ký hộ tịch.

Cơ quan đăng ký hộ tịch là một trong các Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã),
  • Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện),
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện)… theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014.

Bản sao trích lục kết hôn để làm gì?

Bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý tương đương như giấy chứng nhận kết hôn cho nên trích lục đăng ký kết hôn thường được dùng để thay thế giấy chứng nhận kết hôn nhiều trường hợp. Trích lục giấy đăng ký kết hôn này cũng có thể được dùng để thực hiện thủ tục ly hôn khi bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn bị thất lạc.

Pháp luật hiện nay không quy định rõ bản sao trích lục kết hôn được cấp bao nhiêu bản một lần, cũng như không có quy định hạn chế số lượng bản sao giấy kết hôn.

Bản sao trích lục kết hôn có thể sử dụng như bản chính đăng ký kết hôn, tiến hành các thủ tục như để xin xác nhận độc thân, tiến hành khai nhận tài sản trong thời kỳ hôn nhân hoặc để tiến hành thủ tục ly hôn…..

Cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch

Để được cấp bản sao trích lục giấy đăng ký kết hôn, người có yêu cầu có thể đến:

  • Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch: Cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật (căn cứ Điều 4 Luật Hộ tịch 2014).
  • Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;
  • Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp huyện, quận, thị xã; Cơ quan đại diện ngoại giao; Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài theo khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch.

Lệ phí cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn

Lệ phí cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn Khoản 2 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ:

Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.

Bộ Tài chính quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch

Như vậy, nếu yêu cầu cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn thì người yêu cầu phải nộp lệ phí.

Mức lệ phí được quy định cụ thể theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 281/2016/TT-BTC. Cụ thể, lệ phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch là 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Bản sao trích lục kết hôn để làm gì? Quy định mới nhất về trích lục kết hôn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.