Bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc đóng không theo quy định hiện hanh?

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ an sinh quan trọng và cần thiết đối với người lao động giúp chia sẻ gánh nặng về tài chính khi người lao động trong tình trạng thất nghiệp. Tuy nhiên không phải ai cũng được nhận hỗ trợ mà cần đáp ứng được các điều kiện theo quy định của Pháp Luật. Trong bài viết này Luật Tuệ An sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về việc Bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc đóng không, cùng các thông tin cần thiết nhất theo quy định pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý

  • Luật việc làm 2013
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là gì

Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay và tình hình dịch Covid 19 vẫn còn diễn biến phức tạp, nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc giảm nhân sự khiến cho nhiều người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp được coi như chiếc phao cứu sinh giúp hỗ trợ người lao động có thể vượt qua khoảng thời gian khó khăn trước khi tìm kiếm được một công việc mới. 

Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 thì bảo hiểm thất nghiệp là một loại hình bảo hiểm xã hội giúo hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Từ đó hỗ trợ người lao động học nghề, tìm kiếm việc làm dựa trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc đóng không.

Bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc đóng không theo quy định hiện hanh
Bảo hiểm thất nghiệp có bắt buộc đóng không theo quy định hiện hanh

Căn cứ theo điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia BHTN, cụ thể:

Thứ nhất: Người lao động

Người lao động phải tham gia chế độ BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Không xác định thời hạn;
  • Xác định thời hạn;
  • Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Tuy nhiên, người lao động đang trong tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp mất sức hàng tháng nhưng tiếp tục đi làm thêm có hợp đồng lao động thì sẽ không thuộc diện bắt buộc phải tham gia BHTN.

Thứ hai: Đơn vị sử dụng lao động

Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, bao gồm:

Trường hợp người lao động đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp động lao động đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

NLĐ chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (Quyết định thôi việc, quyết định sa thải, Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động…)
  • Sổ bảo hiểm xã hội

Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện trong những trường hợp sau:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Địa chỉ cơ quan bảo hiểm xã hội huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh PhúcNếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội  – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.