Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng?

Bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi của người lao động được hưởng khi họ nghỉ việc mà trước đó trong quá trình làm việc người lao động đã tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Chính vì vậy, người lao động tìm đến để hưởng quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của mình trong thời gian gần đây ngày càng tăng cao. Vấn đề mà người lao động quan tâm nhiều nhất là Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng?

Luật Tuệ An có nhận được câu hỏi của chị Hồng như sau: Chị làm kế toán cho một công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam được 14 năm 6 tháng, do công ty điều chuyển trụ sở sang chỗ mới và bản thân chị cảm thấy không thể làm việc tại trụ sở mới vì khoảng cách từ nhà chị đến nơi làm việc mới quá xa, nên chị đã xin nghỉ việc. Nay chị Hồng có thắc mắc là bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng, với thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp của chị là 14 năm 6 tháng thì chị được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp.

Về vấn đề này Luật Tuệ An xin giải đáp thông qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

  • Luật việc làm 2013
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng?

Người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa không quá 12 tháng, cụ thể nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật việc làm.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng

Như vậy, người lao động sẽ được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp và tối thiểu là 3 tháng. Đối đối chiếu với trường hợp của chị Hồng thị chị được hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp, mỗi tháng chị được lãnh một lần.

Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng?
Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng?

Vì sao tối đa được hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp?

Nhiều người đặt ra câu hỏi là lý do tại sao mà mức hưởng tối đa đối với trợ cấp thất nghiệp chị là 12 tháng, trong khi thời gian tham gia đóng bảo hiểm.

Như chúng ta đã biết, bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế định của an sinh xã hội nhằm bù đắp cho người lao động 1 phần nào đó khi họ bị giảm sút hoặc không có thu nhập. Khoản tiền trợ cấp thất nghiệp chỉ mang tính hỗ trợ một cách tạm thời cho người lao động trong khoảng thời gian họ tìm kiếm việc làm.

Và cũng không có người lao động nào lại muốn mình bị thất nghiệp đến 12 tháng cả, thay vào đó sau khi bị mất việc làm đa phần người lao động đều có mong muốn, nguyện vọng tìm kiếm một công việc mới phù hợp.

Trong quá trình tìm kiếm việc làm, nếu chưa tìm được công việc phù hợp thì người lao động vẫn phải lên trung tâm dịch vụ việc làm để trình diện, thông báo về tình trạng việc làm, thông qua đó Trung tâm dịch vụ việc làm cũng sẽ giới thiệu công việc theo khả năng và trình độ của người lao động, để người lao động tìm hiểu. Và người lao động cũng không được từ chối việc làm mà Trung tâm đã giới thiệu quá 2 lần trong trường hợp không có lý do chính đáng.

Sở dĩ Luật lại quy định mức 12 tháng là mức tối đa là cũng bởi tránh tình trạng người lao động trục lợi quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong khi họ có việc làm nhưng thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc không tham gia đóng BHXH hoặc họ thực hiện các công việc không đóng bảo hiểm xã hội. Chính vì vậy, Luật giới hạn mức hưởng tối đa đối bảo mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra người lao động có thể tham khảo điều kiện, và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau;

Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau, người lao động có thể lưu ý để đối chiếu xem mình đã đủ điều kiện để hưởng sau khi tham gia đóng thêm bảo hiểm thất nghiệp ở công ty khác như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng tối đa bao nhiêu tháng? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.