Bảo hiểm thất nghiệp là gì? những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp

Giữa tâm điểm của đại dịch covid -19 tình trạng thất nghiệp của người lao động ngày càng nhiều gây khó khăn đến cuộc sống người lao động vì không có kinh tế để duy trì cuộc sống. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm nhằm hỗ trợ một phần nào đó, giảm khó khăn cho cuộc sống người lao động trong tinh trạng mất việc. Vậy bảo hiểm thất nghiệp là gì? Những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp qua bài viết dưới đây Luật Tuệ An sẽ có bài viết dưới đây phân tích và hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật việc làm 2013
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện điều 52 của Luật việc làm

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ bảo hiểm năm trong gói bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nhằm hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng khó khăn về kinh tế trong thời gian thất nghiệp. Đây được coi là một chiếc phao cứu sinh  giải quyết không ít khó khăn cho người lao động. Trong thời gian người lao động chưa kiếm được việc làm, các chế độ của BHTN sẽ hỗ trợ một phần thu nhập, tạo cơ hội cho người lao động học nghề và tìm kiếm công việc mới.

Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm nhiều chế độ như trợ cấp thất nghiệp, tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động, hỗ trợ học nghề,… và một số quyền lợi khác.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

Người lao động tham gia làm việc tại công ty và các loại hình hoanh nghiệp trừ người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình thì không phải tham gia.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác

Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động đã nêu.

Lưu ý: Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động cùng một thời điểm thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài việc bạn sẽ được hưởng 1 khoản hỗ trợ hàng tháng khi thất nghiệp và tiến hành làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thì theo quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 thì người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn được hưởng thêm một số quyền lợi như sau:

  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; Được nhân viên trung tâm giới thiệu việc làm cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về lao động – việc làm và dạy nghề
  • Hỗ trợ học nghề;
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
  • Được nhận một thẻ bảo hiểm y tế miễn phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ chi trả trong thời gian người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp có mức hỗ trợ 80% chi phí khám chữa bệnh.

Quyền lợi sẽ được dành cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trong khi đó, người sử dụng tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

– Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;

– Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức lương đóng tối đa như sau:

Người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương cơ sở = 29,8 triệu đồng/tháng

Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương tối thiểu vùng

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định và không xác định thời hạn.

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Để biết cụ thể về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn có thể tham khảo bài : Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2021

Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp

Khi tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp người lao động có thể được hưởng trợ cáp thất nghiệp và hưởng hỗ trợ học nghề với mức hưởng như sau:

Trợ cấp thất nghiệp

Cách tính trợ cấp thất nghiệp hiện nay như sau:

Mức hưởng hàng tháng  =  Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp  x60%  

Mức hưởng này tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 – 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Hỗ trợ học nghề

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tham gia khóa đào tạo nghề đến 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa 4,5 triệu đồng/người/khóa đào tạo.

– Người tham gia khóa đào tạo nghề trên 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo tháng, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa 1,5 triệu đồng/người/tháng.

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm:

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau:

Mức hỗ trợ tối đa = 01 triệu đồng/người/tháng

Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. Khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Để được giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

Thứ nhất: Sổ bảo hiểm xã hội. Theo quy định của luật thì sau 7 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày người lao động nghỉ việc thì công ty phải có trách nhiệm chốt sổ và trả sổ cho người lao động. Đối với những trường hợp người lao động đã nghỉ việc được một thời gian, quá thời gian nêu trên mà người lao động vẫn chưa nhận được sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nên chủ động liên hệ với công ty để xác nhận lại thông tin bởi lẽ nếu để quá 3 tháng thì sẽ không đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai: Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đối với đơn này thì người lao động sẽ được trung tâm dịch vụ việc làm cung cấp khi người lao động đến nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đối với đơn này thì có một số điểm người lao động cần lưu ý như sau: Điền đúng, đủ thông tin theo mẫu, nhất là các thông tin liên quan đến tài khoản ngân hàng, kiểm tra lại các thông tin cá nhân sau khi đã điền xong thông tin để đảm bảo không sai sót.

Thứ 3 là chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân (bản sao)

Thứ tư là quyết định nghỉ việc hoặc quyết định cho thôi việc. Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty sẽ cấp cho người lao động quyết định cho thôi việc thì đối với giấy tờ này người lao động cung cấp bản chính.

Nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp

 Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, người lao động được đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại bất kì địa phương nào mà mình muốn nhận. Trường hợp đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu thì người lao động có thể chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả

Thời gian để nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay theo quy định của Luật việc làm là trong thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm nghỉ việc. Theo đó, trong thời gian 03 tháng từ ngày nghỉ việc, người lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ như đã hướng dẫn ở trên để tiến hành nộp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu quá thời gian 03 tháng thì người lao động sẽ không đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, dù có nộp hồ sơ thì cũng sẽ bị Trung tâm dịch vụ việc làm từ chối giải quyết.

Thời gian nhận kết quả kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu? Đối với thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì theo quy định tại Điều 18 nghị định 61/2020 sửa đổi bổ sung nghị định 28/2015/NĐ_CP có quy định như sau:

1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

…………..

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày nộp hồ sơ đến ngày nhận được tiền trợ cấp thì cũng phải mất 25 đến 27 ngày người lao động mới nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Bảo hiểm thất nghiệp là gì những điều cần biết về bảo hiểm thất nghiệp? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.