Bảo hiểm xã hội – chế độ tử tuất

Bảo hiểm xã hội với mục đích nhằm bù đắp những phần thu nhập bị giảm; hoặc bị mất đi do rủi ro trong quá trình lao động như ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuổi già; hoặc chết. Như vậy, chế độ của bảo hiểm xã hội liên quan đến sự kiện khi người lao động chết là gì? Và được pháp luật quy định như thế nào?

Với những vấn đề trên; căn cứ theo quy định của pháp luật Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn vấn đề này như sau:

  • Cơ sở pháp lí
  • Chế độ tử tuất là gì?
  • Quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ tử tuất
Bảo hiểm xã hội - chế độ tử tuất
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Cơ sở pháp lí

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

2. Chế độ tử tuất là gì?

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thân nhân của người lao động khi người lao động chết.

Chế độ tử tuất bao gồm hai chế độ đó là:

  • Chế độ trợ cấp mai táng: đây là khoản trợ cấp nhằm hỗ trợ thân nhân người lao động chết lo việc mai táng cho người lao động khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp.
  • Chế độ trợ cấp tuất: đây là khoản trợ cấp nhằm hỗ trợ thân nhân của người lao động trong cuộc sống; nhằm bù đắp phần thu nhập bị mất khi người lao động chết. Bao gồm trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp tuất một lần.

3. Quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ tử tuất

Chế độ trợ cấp mai táng

Thứ nhất, điều kiện hưởng:

Người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

  • Người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Thứ hai, chế độ hưởng:

  • Đối tượng hưởng của chế độ này là người lo mai táng cho người lao động chết.
  • Mức hưởng: theo quy định của pháp luật, mức hưởng chế độ trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp chết. Mức lương cơ sở được Chính phủ điều chỉnh theo những giai đoạn cụ thể, trên cơ sở căn cứ vào ngân sách nhà nước và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Chế độ trợ cấp tuất

*Trợ cấp tuất hàng tháng:

Thứ nhất, điều kiện hưởng:

Người lao động khi chết đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng và thuộc một trong những trường hợp sau thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

  • Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Thứ hai, chế độ trợ cấp
– Đối tượng hưởng là thân nhân của người lao động bao gồm:
  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên; không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
– Mức hưởng:
  • Đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở
  • Đối với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở

Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp.

*Trợ cấp tuất một lần:

Thứ nhất, điều kiện hưởng:

Người lao động chết đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật; và thuộc một trong những trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần:

  • Người lao động chết không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
  • Người lao động chết thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng.
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần; trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Thứ hai, mức hưởng:

– Đối với trường hợp người lao động chết trong thời gian đang tham gia bảo hiểm xã hội; hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; sẽ được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội; mỗi năm đóng bảo hiểm sẽ bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Đối với trường hợp người lao động chết trong thời gian hưởng lương hưu thì thân nhân hưởng trợ cấp tuất một lần với mức hưởng như sau:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng
  • Nếu chết từ tháng thứ 03 hưởng lương hưu trở đi thì cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0.5 tháng lương hưu.

Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Các bạn có thể tham khảo bài viết về lao động và bảo hiểm xã hội tại đây:

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Chuyên viên tư vấn về Lao động tư vấn miễn phí 1900.4580.

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment