Bị xúc phạm danh dự nhân phẩm, xử lý thế nào?

Danh dự, nhân phẩm luôn là vấn đề khó xác định và đo lường. Trên thực tế ngày càng xuất hiện nhiều trường hợp bị xúc phạm danh dự nhân phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau. Vậy làm thế nào để xác định được một hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác cấu thành tội gì? Hành vi đó bị xử lý ra sao? Hãy cùng Luật Tuệ An làm rõ quy định của pháp luật về xử lý hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm thông qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý

Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là gì?

Đây là một hành vi sử dụng những lời lẽ khó nghe, mang tính sỉ nhục, nhục mạ nhằm mục đích sỉ nhục, hạ thấp giá trị, danh dự của người khác. Hoặc có thể là những lời nói mang hàm ý xúc phạm nghiêm trọng. Từ đó làm giảm uy tín, gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của đối phương.

Bị xúc phạm danh dự nhân phẩm, xử lý thế nào?
Bị xúc phạm danh dự nhân phẩm, xử lý thế nào?

Cấu thành tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác?

Tội làm nhục người khác được quy định là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Với những dấu hiệu cấu thành tội phạm như sau:

Mặt khách quan

Người phạm tội có hành vi có tính chất xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Hình thức biểu hiện hành vi đa dạng, có thể là lời lói mang tính chất sỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm nhân phẩm như chửi bới, nhạo báng… hoặc có thể là những cử chỉ, hành vi có tính chất bỉ ổi xúc phạm nghiêm trọng danh dự nhân phẩm.

Hành vi có thể được thực hiện công khai hoặc cũng có thể thông qua người khác để đến người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm.

Mặt chủ quan

Được thể hiện ở lỗi cố ý của người phạm tội. Họ biết hành vi của mình là xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác, nhưng đã thực hiện để đạt được mục đích đó.

Xử lý hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm ra sao?

Mọi người đều có quyền được pháp luật bảo hộ về thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. Vậy nên hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác sẽ bị xử lý theo các hình thức sau:

Xử phạt vi phạm hành chính

Khi bị xúc phạm danh dự nhân phẩm, bạn có thể làm đơn tố cáo đến công an địa phương và cần có đủ cơ sở chứng minh. Hành vi đó sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP. Cụ thể:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Hoặc theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân”.

Chế tài dân sự

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, tại khoản 5 Điều 34 có quy định rằng: “Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 592 có quy định thêm. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 592 Bộ luật dân sự và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Chế tài hình sự

Như đã nói ở trên, những hành vi mang tính chất nghiêm trọng cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứuu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác. Cụ thể theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017 như sau:

“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Từ phân tích ở trên cho thấy, đối với hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị xử phạt hành chính, phải bồi thường thiệt hại. Đồng thời hành vi có đầy đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý theo chế tài hình sự với khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 02 đến 05 năm.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.