Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đôi khi Tòa án cần phải áp dụng một số biện pháp cần thiết để giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Tất cả những biện pháp đó được gọi là biện pháp khẩn cấp tạm thời. Vậy chi tiết về các biện pháp đó như thế nào? Đi sâu vào làm rõ vấn đề trên Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS).

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

Các biệt pháp này có điểm khác biệt với các biện pháp khác được Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình tố tụng là:

  • Tính khẩn cấp, thể hiện ở chỗ, Tòa án phải ra quyết định áp dụng ngay và quyết định này được thực hiện ngay sau khi được Tòa án quyết định áp dụng.
  • Tính tạm thời, thể hiện ở quyết định áp dụng biện pháp này chưa phải là quyết định cuối cùng về giải  quyết vụ việc dân sự. Đây không phải là quyết định giải  quyết vụ việc dân sự.
Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?
Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Theo quy định tại Điều 114 BLTTDS có 16 biện pháp được áp dụng trong quá trình giải  quyết vụ việc dân sự. Ngoài ra Tòa án cũng có thể áp dụng các biện pháp khác do pháp luật quy định. Cụ thể các biện pháp là:

1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ vào quy định tại Điều 111 BLTTDS thì những người có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp này gồm có:

  • Các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự;
  • Các cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Về nguyên tắc Tòa án chỉ được quyết định áp dụng biện pháp khi có đơn yêu cầu của các chủ thể trên. Tuy vậy trong một số trường hợp do yêu cầu của việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Tòa án cũng có quyền tự nình quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp này quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 114 BLTTDS.

Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền

Thẩm quyền quyết định áp dung, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp được xác định theo thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự.

  • Trước khi mở phiên tòa, thẩm quyền áp dụng do một thẩm phán xem xét, quyết định;
  • Tại phiên tòa, thẩm quyền thuộc về Hội đồng xét xử xem xét, quyết định;
  • Trường hợp hủy bỏ biện pháp sau khi bản án, quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật thì do một thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp phân công giải quyết quyết định.

Thủ tục áp dụng

Tại Điều 133 BLTTDS quy định về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo đó:

  • Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
  • Tùy từng đơn yêu cầu mà sẽ có sự giải quyết đơn khác nhau, lần lượt được  quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 133.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.