Bố mẹ có được đặt tên con bằng tiếng nước ngoài hay không?

Chào luật sư, tôi có việc muốn hỏi Luật sư. Vợ tôi mới sinh con được 1 tuần tuổi. Gia đình thống nhất đặt tên cho cháu là ” Trương New Moon”. Tuy nhiên, sau khi tôi tới UBND xã làm giấy khai sinh cho cháu thì cán bộ nói không được. Bởi vì tên công dân Việt Nam không được thêm tên nước ngoài. Xin hỏi Luật sư rằng cán bộ xã nói thế có đúng không ạ? Và những trường hợp nào pháp luật cấm đặt tên cho con? Mong luật sự giải đáp.

Câu hỏi của anh Đông – Ninh Bình

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An. Sau đây, Luật Tuệ An xin tư vấn những vấn đề chính sau:

  1. Nguyên tắc đặt tên theo quy định của pháp luật
  2. Giải đáp thắc mắc

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580.

1. Nguyên tắc đặt tên theo quy định của pháp luật

Theo khoản 1 Điều 26 BLDS 2015, một cái tên thông thường được tổ hợp từ họ, tên đệm (nếu có), và tên. Và chúng sẽ đi theo suốt cuộc đời của một cá nhân. Vì vậy, cần đặt tên cho con sao cho đúng với quy định pháp luật là điều cần thiết, tránh một số rắc rối không đáng có. Cụ thể:

Cách xác định họ cho con:

Theo đó, họ của cá nhân được xác định theo một trong ba căn cứ: Theo thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ của cá nhân; theo tập quán (nếu không có thỏa thuận); theo họ của mẹ đẻ (nếu chưa xác định được cha đẻ)

Họ của con ruột

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 BLDS 2015, việc xác định họ cho con thực hiện theo thứ tự sau:

  • Con theo họ của cha hoặc mẹ.
  • Họ của con được đặt theo tập quán, có thể khác với họ cha mẹ.

Nếu cha mẹ thỏa thuận về việc lấy họ của cha hoặc lấy họ của mẹ để làm họ của con thì đứa trẻ sẽ được khai sinh theo sự thỏa thuận đó. 

Nếu không có thỏa thuận thì sẽ áp dụng theo tập quán nơi đứa trẻ được sinh ra. Nếu tập quán ở đó là họ của con được đặt theo họ của cha thì đứa trẻ sẽ mang họ của cha, hoặc ngược lại.

Thậm chí, họ của con ruột có thể hoàn toàn khác với cả cha lẫn mẹ. Thường thấy khi trẻ có cha mẹ là người dân tộc thiểu số.

Ví dụ: Dân tộc M’nông ở Tây Nguyên có tập quán đặt tên địa danh (khác với cha mẹ) như: Bon Ding, Bu Prâng, Bu Prăk,…

Họ của người không phải con ruột
  • Trẻ được nhận nuôi:

Họ của trẻ được xác định theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

  • Trẻ chưa được nhận nuôi:

Họ của trẻ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó. Hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cách xác định tên đệm cho con :

Một người có thể có tên đệm hoặc không và tuân theo những quy tắc như việc xác định tên. Tuy nhiên, cần lưu ý thứ tự tên của cá nhân trong nhóm họ, chữ đệm và tên do chưa có quy định cụ thể. Lúc này, việc xác định thứ tự có thể dựa vào tập quán.

Ví dụ: Tập quán đặt tên họ của người M’Nông xác định theo công thức:. Tên đệm xác định giới tính +  tên chính  + Họ (thường không ghi).

Còn trong trường hợp thông thường, tên của một cá nhân thường bắt đầu bằng họ sau đó là chữ đệm (nếu có) và cuối cùng là tên.

Cách đặt tên cho con :

Một đứa trẻ có thể có nhiều tên trong đời; nhất là người Việt Nam thường hay đặt cho con những biệt danh đáng yêu để gọi. Tuy nhiên, pháp luật chỉ công nhận tên của đứa trẻ đã được ghi tại giấy khai sinh.

Có 3 nguyên tắc chính trong việc đặt tên cho một cá nhân theo pháp luật Việt Nam, cụ thể:

-Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam:

Việc đặt tên cho con theo tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam để dễ đọc, dễ viết. Tránh tình trạng đọc sai, viết sai ảnh hưởng đến lợi ích của con sau này. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam; thì tiếng Việt được xác định là ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ giao tiếp giữa các dân tộc của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bên cạnh đó, từ được sử dụng làm tên cũng phải có nghĩa.

– Không đặt tên bằng số, ký tự mà không phải là chữ.

Quy định này nhằm giúp công việc quản lý của các cơ quan nhà nước dễ dàng hơn.

Theo quy định cũ thì việc đặt tên như thế nào không được quy định rõ ràng. Những tên không được chấp nhận cho cá nhân ví dụ như: Nguyễn Văn 13, Trần Văn T. Nhưng có thể được đặt tên là Nguyễn Văn Mười Ba, Trần Văn Tê. Việc đặt tên bằng số hay ký tự không phải là chữ sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước.

– Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 BLDS.

Tuy nhiên, như thế nào là xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác lại không được quy định cụ thể.

2. Giải đáp thắc mắc

Xét vào trường hợp của anh, vì anh không nêu rõ hai vợ chồng anh đều có quốc tịch Việt Nam hay một trong hai vợ chồng là người quốc tịch nước ngoài. Và nếu một trong hai người có quốc tịch nước ngoài thì anh chọn quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài cho con.

Do đó, trong cả hai trường hợp nếu con bạn mang quốc tịch Việt Nam thì việc anh đặt tên con là Trương New Moon là trái với nguyên tắc đặt tên theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bởi như ở trên chúng tôi đã trình bày; thì tên công dân Việt Nam thì chỉ được đặt bằng tiếng việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Việc tên con anh có chữ nước ngoài là hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật. Vậy nên việc cán bộ xã nói rằng anh không được đặt tên con như thế là hoàn toàn đúng và có cơ sở pháp lý.

Còn trường hợp nếu một trong hai vợ chồng bạn là người có quốc tịch nước ngoài và khi con sinh ra thống nhất việc lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì việc đặt tên sẽ tuân theo quy định của pháp luật nơi mà con bạn có quốc tịch.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment