Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Chế định bồi thường thiệt hại có yếu tố nước ngoài là một chế định quan trọng trong hệ thống các chế định của pháp luật dân sự Việt Nam cũng như các quốc gia khác. Sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật trên thế giới về vấn đề này đã làm phát sinh xung đột pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định để giải quyết vấn đề này để bảo vệ lợi ích cho các bên liên quan. Sau đây, Luật Tuệ An sẽ giải đáp thắc mắc của quý vị về vấn đề trên thông qua bài viết Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Cơ sở pháp lý

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài là gì?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự về quan hệ bồi thường thiệt hại mà trước khi xảy ra thiệt hại, các bên chủ thể là bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại không có thoả thuận hoặc hợp đồng nào. Khác với trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, vấn đề bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được giải quyết trên cơ sở của thiệt hại thực tế đã xảy ra.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài được hiểu là:

  • Các bên chủ thể bao gồm bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có quốc tịch khác nhau hoặc nơi cư trú khác nhau (đối với cá nhân) hoặc có trụ sở ở các nước khác nhau (đối với pháp nhân);
  • Hành vi gây thiệt hại hoặc hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại xảy ra ở nước ngoài.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Đặc điểm bồi thường thiệt hại có yếu tố nước ngoài.

Bồi thường thiệt hại có yếu tố nước ngoài cũng là một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, do vậy nó cũng có đầy đủ đặc điểm của quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Dấu hiệu quốc tịch của chủ thể

Đặc điểm nổi bật đầu tiên của các quan hệ xã hội được Tư pháp quốc tế điều chỉnh là yếu tố nước ngoài của các quan hệ này. Yếu tố nước ngoài đầu tiên phải kể đến đó là điểm khác biệt về chủ thể (chủ thể không cùng quốc tịch, không cùng nơi cư trú và cũng không có cùng trụ sở trong một quốc gia). Chủ thể đó có thể là cá nhân, pháp nhân, nhà nước.

Dấu hiệu nơi xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một quan hệ dân sự cũng được coi là có yếu tố nước ngoài nếu việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ xảy ra tại nước ngoài.

Dấu hiệu đối tượng của quan hệ

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đây cũng chính là đặc điểm cuối cùng để xác định xem một quan hệ dân sự có phải là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài hay không.

Quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài trong luật Việt Nam.

Điều 687, Bộ luật Dân sự 2015 quy định: 

“1. Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng; 2. Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng”

Như vậy, có thể hiểu:

  • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài là quan hệ diễn ra giữa bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại, trong các bên có một bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài, hoặc tài sản là đối tượng của quan hệ này tồn tại ở nước ngoài, hoặc sự kiện gây thiệt hại xảy ra ở nước ngoài.
  • Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại là các cá nhân có cùng nơi cư trú, hoặc bên gây thiệt hại là các pháp nhân có cùng nơi thành lập tại một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.

Quy định bồi thường thiệt hại có yếu tố nước ngoài theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Các quy định của các Điều ước quốc tế chủ yếu được kể đến là các quy định quy phạm xung đột pháp luật được quy định trong các Hiệp định tương trợ Tư pháp về dân sự mà Việt Nam tham gia ký kết với các quốc gia khác. Khi nghiên cứu các Hiệp định tương trợ này, ta thấy ở các Hiệp định quy định những cách giải quyết về cơ bản tương đối giống nhau trong việc xác định pháp luật giải quyết vấn đề này.

Theo quy định pháp luật Việt Nam, vấn đề giải quyết xung đột pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều 773 BLDS 2005, Nghị định số 138-CP ngày 15.12.2005 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 773 BLDS quy định như sau:

“1. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại.

Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc  biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật về hàng hải của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.

Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định áp dụng pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật. Việc áp dụng này thể hiện tính khách quan, công bằng đối với mỗi bên đương sự bởi vì không phải lúc nào bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại cũng có cùng quốc tịch hoặc nơi cư trú. Hơn nữa, điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng để Tòa án có thẩm quyền điều tra, thu thập chứng cứ, xác minh thiệt hại trên thực tế, lợi ích của bên bị thiệt hại cũng vì thế mà được bảo đảm chặt chẽ hơn. Về khái niệm nơi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật, pháp luật Việt Nam quy định đó có thể là nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại. Tuy nhiên, có một điểm hạn chế đó là nhà làm luật chỉ quy định chung là “xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại” mà không đưa ra thứ tự ưu tiên áp dụng luật như thế nào. Do đó, đây là vấn đề cần được hướng dẫn rõ ràng hơn để tránh việc các cơ quan có thẩm quyền áp dụng luật một cách tùy tiện, không thống nhất.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.