Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Doanh nghiệp của bạn đang sở hữu hoặc có mong muốn sử dụng một đối tượng quyền sở hữu công nghiệp nhằm phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy, các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có những loại nào theo quy định của pháp luật? Bài viết dưới đây của Luật Tuệ An sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2019
  • Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH 2019 Luật Sở hữu trí tuệ

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2019, Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì?

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi thời hạn mà các bên đã thỏa thuận và các hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi chủ sở hữu tiến hành chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho cá nhân hoặc tổ chức khác phải tiến hành thỏa thuận hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:

1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;

2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;

3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

Để chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng SHCN bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền tiến hành đàm phán về nội dung và ký kết. Hợp đồng bằng văn bản với nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Sau đó tiến hành đăng ký hợp đồng chuyển giao với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký là thủ tục bắt buộc để Hợp đồng chuyển giao có hiệu lực pháp lý. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao mà không đăng ký thì không được pháp luật thừa nhận (Điều 148.1.2 Luật SHTT).

Nội dung của hợp đồng

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
  • Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng.
  • Dạng hợp đồng.
  • Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ.
  • Thời hạn hợp đồng.
  • Giá chuyển giao quyền sử dụng
  • Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
  • Ngoài ra, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN có thể có thêm các nội dung sau:
  • Bảo mật hợp đồng
  • Phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại về hợp đồng
  • Điều khoản về cải tiến, phát triển trong hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp
  • Hiệu lực của hợp đồng

Các điều khoản hạn chế không được có trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu. Buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó

Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó.

Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp.

Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.

Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

  • Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
  • Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba. Trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay; Chuyên viên tư vấn sở hữu trí tuệ– Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.