Các loại hợp đồng dân sự cơ bản nhất

Hợp đồng dân sự là giao dịch tương đối phổ biến trong đời sống xã hội. Trên thực tế, hợp đồng được chia thành nhiều loại khác nhau với những đặc trưng riêng biệt. Việc phân loại một cách rõ ràng các dạng hợp đồng dân sự giúp các bên hiểu rõ một cách chính xác quyền và nghĩa vụ của mình khi giao kết hợp đồng, đảm bảo tối đa lợi ích chính đáng. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Tuệ An sẽ giúp Quý khách hàng có được cái nhìn chính xác về Các loại hợp đồng dân sự cơ bản nhất.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hợp đồng dân sự là gì?

Pháp luật dân sự hiện hành không đưa ra khái niệm chính xác thế nào là hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, từ định nghĩa chung về hợp đồng, ta có thể hiểu một cách khái quát thế nào là hợp đồng dân sự. Theo đó, hợp đồng dân sự được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Có thể nhận biết hợp đồng này qua những đặc điểm sau đây:

Các loại hợp đồng dân sự cơ bản nhất
Các loại hợp đồng dân sự cơ bản nhất

Về bản chất của hợp đồng dân sự

Tương tự như hợp đồng nói chung, hợp đồng dân sự được hình thành dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Yếu tố thỏa thuận này bao hàm yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và thống nhất ý chí. Tuy nhiên, sự thống nhất ý chí giữa các bên còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước. Điều này đảm bảo Nhà nước có thể quản lý và kiểm soát đối với các hợp đồng phát sinh trên thực tế.

Về chủ thể giao kết hợp đồng

Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận nên hợp đồng phải có ít nhất hai bên trở lên. Các chủ thể trong quan hệ hợp đồng phải có tư cách chủ thể. Nói cách khác, chủ thể tham gia giao kết phải đáp ứng các điều kiện theo luật định. Chẳng hạn, nếu chủ thể là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự. Đối với pháp nhân thì phải có tư cách pháp nhân. Cụ thể, pháp nhân đó phải được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập, khả năng tự chịu trách nhiệm và nhân danh mình tham gia vào các quan hệ dân sự.

Về mục đích giao kết hợp đồng

Các bên tham gia giao kết hướng tới mục đích xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Pháp luật hiện hành không xây dựng theo hình thức liệt kê về các quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể. Tuy nhiên, có thể xác định, đó là các quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc mua bán, thuê, vay, mượn, tặng cho tài sản, thực hiện công việc, dịch vụ hoặc các thỏa thuận khác nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng. Đây cũng là đặc điểm cơ bản giúp phân biệt với các loại hợp đồng khác. Chẳng hạn như hợp đồng thương mại có mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Tuy nhiên, cho dù hướng tới mục đích gì thì hợp đồng phải đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật, không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Hình thức của hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự cũng là một giao dịch dân sự. Do đó, tương tự như hình thức của các giao dịch dân sự nói chung, hợp đồng dân sự cũng được xác lập dưới các hình thức như lời nói, văn bản, thậm chí là hành vi. Hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ thông tin, pháp luật còn ghi nhận hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu.

– Hợp đồng giao kết bằng lời nói: Thông thường, hình thức này được áp dụng đối với những giao dịch nhỏ, thực hiện trong thời gian ngắn. Đồng thời, các bên có sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau. Chẳng hạn như đó là những đối tác lâu năm, từng hợp tác nhiều lần.

– Hợp đồng giao kết bằng hành vi: Các bên xác nhận giao kết hợp đồng thông qua những hành vi cụ thể. Chẳng hạn như bên bán giao hàng cho bên mua. Bên mua nhận hàng và thanh toán. Hành vi thực hiện là minh chứng cho việc giao kết hợp đồng thay vì ghi nhận dưới dạng văn bản.

– Hợp đồng giao kết bằng văn bản: Thỏa thuận của các bên sẽ được ghi nhận bằng văn bản dưới dạng các điều khoản. Trong trường hợp pháp luật có quy định văn bản phải công chứng, chứng thực thì các bên phải tuân theo các thủ tục này. Khi đó, hình thức hợp đồng mới có giá trị pháp lý và được công nhận.

Hợp đồng dân sự gồm những loại nào?

Mặc dù đều mang những đặc điểm của hợp đồng dân sự nói chung nhưng trên thực tế, hợp đồng dân sự được phân chia thành nhiều loại. Mỗi loại hợp đồng lại mang những đặc trưng riêng biệt. Việc phân chia loại hợp đồng này thành các nhóm khác nhau giúp các chủ thể nhận biết một cách chính xác quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng. Trên cơ sở đó, các bên có thể lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình.

Căn cứ vào mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các bên

Tại thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực, căn cứ vào quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ hợp đồng, có thể xác định hợp đồng mang tính chất song vụ hay đơn vụ.

Hơp đồng song vụ

Hợp đồng song vụ được hiểu là hợp đồng mà các bên tham gia giao kết đều có nghĩa vụ với nhau. Theo đó, các bên trong quan hệ hợp đồng vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ. Quyền lợi của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Do đó, khi soạn thảo, ký kết hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng sẽ được lập thành nhiều bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên sẽ giữ một bản để thực hiện.

Chẳng hạn, đối với hợp đồng mua bán tài sản. Bên bán sẽ có nghĩa vụ chuẩn bị và giao hàng cho bên mua. Bên mua sẽ có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán cho bên bán.

Hợp đồng đơn vụ

Khác với hợp đồng song vụ, hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ. Việc hoàn thành nghĩa vụ của một bên nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên còn lại. Trong khi đó, bên còn lại không phải thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào.

Trong trường hợp này, nếu hợp đồng được xác lập bằng văn bản thì các bên chỉ cần lập một bản. Khi đó, bên có quyền lợi sẽ có trách nhiệm giữ bản hợp đồng này.

Có thể lấy ví dụ về hợp đồng vay tài sản. Nếu các bên thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng là khi bên cho vay giao đủ tiền vay. Khi đó, nội dung hợp đồng chỉ xác định nghĩa vụ trả tiền của bên vay.

Căn cứ vào sự phụ thuộc về hiệu lực giữa các hợp đồng

Sự phụ thuộc về hiệu lực ở đây có thể hiểu là mối liên hệ về hiệu lực giữa các hợp đồng. Theo đó, có thể xác định đó là hợp đồng chính hay hợp đồng phụ.

Hợp đồng chính

Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ. Hay nói cách khác, hợp đồng chính tồn tại một cách độc lập, không lệ thuộc vào hợp đồng khác. Hiệu lực của hợp đồng chính phát sinh khi tuân thủ đầy đủ các điều kiện có hiệu lực theo quy định pháp luật. Nếu các bên không có thỏa thuận khác, hợp đồng sẽ có giá trị ràng buộc với các bên kể từ thời điểm giao kết.

Có thể lấy ví dụ về hợp đồng thuê nhà. Trước khi giao kết hợp đồng thuê nhà, các bên sẽ giao kết hợp đồng đặt cọc. Hợp đồng này nhằm đảm bảo bên thuê sẽ thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong trường hợp này, hợp đồng thuê nhà là hợp đồng chính, hợp đồng đặt cọc là hợp đồng phụ.

Hợp đồng phụ

Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Theo đó, nếu hợp đồng chính có hiệu lực thì hợp đồng phụ có hiệu lực. Ngược lại, nếu hợp đồng chính không có hiệu lực thì hợp đồng phụ sẽ không có hiệu lực.

Trường hợp hợp đồng vô hiệu, sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba được hiểu là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó. Trong quan hệ hợp đồng này xuất hiện bên thứ ba. Tuy nhiên, bên thứ ba này không có bất kì nghĩa vụ nào với các bên còn lại trong hợp đồng.

Bên thứ ba có quyền từ chối lợi ích được hưởng từ việc thực hiện hợp đồng. Nếu việc từ chối thể hiện trước khi nghĩa vụ được thực hiện thì hợp đồng bị hủy bỏ. Nếu nghĩa vụ đã hoàn thành mà bên thứ ba từ chối lợi ích thì hợp đồng vẫn được coi là hoàn thành.

Chẳng hạn, bên A và bên B ký kết hợp đồng gia công đặt may quần áo gửi đến cho bên C. Trong trường hợp này, bên A và bên B đều có nghĩa vụ. Theo đó, bên A có nghĩa vụ thanh toán chi phí may quần áo cho bên B. Bên B có nghĩa vụ may quần áo theo yêu cầu của bên A. Và bên C là bên được hưởng lợi ích – được nhận quần áo. Nếu bên C từ chối nhận trước khi bên B may quần áo thì hợp đồng bị hủy bỏ. Nếu bên C từ chối nhận khi việc may quần áo đã hoàn tất thì hợp đồng được coi là đã hoàn thành. Bên A vẫn phải thanh toán đầy đủ chi phí cho bên B theo thỏa thuận.

Hợp đồng có điều kiện

Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định. Điều kiện thực hiện hợp đồng này được hiểu là các sự kiện mang tính khách quan. Thời điểm các bên giao kết hợp đồng, điều kiện này vẫn chưa xuất hiện. Các bên có thể thỏa thuận về bất kì điều kiện nào, miễn là phù hợp với quy định pháp luật.

Chẳng hạn, A ký kết hợp đồng mua nông sản của B nhập từ nước ngoài về. Điều kiện là nông sản phải cập cảng đúng ngày 30/12/2021. Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh, việc vận chuyển hàng hóa bị tắc nghẽn nên nông sản của B không thể cập bến theo dự định. Do đó, hợp đồng này không phát sinh hiệu lực.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Dân sự tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.