Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ an sinh nhằm bù đắp một phần thiếu hụt về thu nhập của người lao động khi họ bị mất việc làm. Chính vì vậy, thời điểm gần đây khi dịch bệnh bùng phát, nhiều người lao động rơi vào cảnh mất việc làm và hầu hết người lao động đều tìm đến bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Luật Tuệ An xin tổng hợp các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Cơ sở pháp lý

  • Luật việc làm 2013
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất

Đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 1 năm

Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 12 tháng thì theo quy định tại Điều 49 Luật Việc Làm 2013 thì người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể, Điều 49 Luật Việc Làm quy định như sau:

2 . Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

Như vậy, rõ ràng một điều rằng, người lao động phải đóng được ít nhất 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp thì mới đủ điều hiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.


Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thế nào là trái quy định của pháp luật. Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng vi phạm thời gian báo trước 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn, 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn thì được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật. Thông thường người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ làm đơn xin nghỉ sau đó nghỉ việc luôn mà không đảm bảo việc báo trước phải đủ ngày thì mới được nghỉ.

Không đóng bảo hiểm thất nghiệp ở tháng liền kề trước khi nghỉ

Theo quy định tại điều 12 nghị định 28/2015.ND-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp có quy định như sau:

2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.

3. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, nếu người lao động có tháng liền kề trước khi nghỉ việc mà không đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ không đáp ứng điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đang hưởng lương hưu trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản bù đắp cho người lao động khi bị mất việc làm, nên đối với người lao động đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa vì bản thân những người lao động đó đã các các khoản trợ cấp khác.

Không nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong 03 tháng, từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động

Luật quy định về thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày người lao động nghỉ việc, nếu quá 03 tháng mà người lao động không thực hiện thủ tục để trình diện trung tâm dịch vụ việc làm thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, và Trung tâm dịch vụ việc làm không giải quyết cho những trường hợp trình diện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã quá 03 tháng.


Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Theo quy định của Luật thì để hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải lên trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về tình trạng việc làm, như vậy những người lao động đang thực hiện nghĩa vụ hoặc có thời gian học tập từ 12 tháng trở lên sẽ không thể đáp ứng được điều kiện trình báo. Và quan trọng nhất là, nghi đó người lao động đang thực hiện nghĩa vụ học tập và đào tạo của mình nên không được coi là đang thất nghiệp.
Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Người lao động thuộc vào các đối tượng nêu trên cũng không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp do không thể đáp ứng được điều kiện trình báo tình trạng việc làm hàng tháng.


Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng

Định cư nước ngoài là việc người lao động sinh sống lâu dài tại nước ngoài, có thẻ định cư thì khi đó người lao động sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý rằng, đi định cư nước ngoài khác với đi lao động, làm việc, học tập tại nước ngoài, chỉ được coi là định cư khi người đó được cấp thẻ định cư tại nước ngoài, còn những trường hợp đi nước ngoài học tập, làm việc thì không thuộc trường hợp định cư.


Người lao động bị chết

Người lao động chết thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tử tuất, còn đối với trợ cấp thất nghiệp thì không đủ điều kiện để hưởng.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.