Quyền kết hôn bị pháp luật hạn chế khi nào?

Cho em hỏi kết hôn là quyền của con người vậy quyền này có bị pháp luật hạn chế không ạ? Nếu có thì bị hạn chế khi nào ạ? Em là nữ sinh năm 2003, năm nay em muốn đăng ký kết hôn có được không ạ?

Câu hỏi từ bạn Nguyễn Thị Hương

Luật Tuệ An Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580; – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An. Với thắc mắc của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

  • Quyền kết hôn có bị pháp luật hạn chế không?
  • Các trường hợp quyền kết hôn bị pháp luật hạn chế
  • Giải đáp thắc mắc đối với mong muốn kết hôn của bạn
Quyền kết hôn bị pháp luật hạn chế khi nào?
Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – 1900 4580 – Phím số 3

Cụ thể như sau:

1. Quyền kết hôn có bị pháp luật hạn chế không?

Điều 36 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

“1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.”

Theo quy định trên, kết hôn là quyền của công dân để xác lập chế độ hôn nhân và gia đình. Mọi cá nhân đều có quyền được kết hôn. Việc kết hôn được xác lập trên nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

Theo đó, nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền này cho mỗi công dân đặc biệt là người mẹ và trẻ em.

Tuy nhiên, cũng theo quy định này, khi lật ngược vấn đề có thể thấy pháp luật vẫn sẽ hạn chế quyền kết hôn. Khi việc kết hôn đi ngược lại với nguyên tắc nêu trên, đó là “tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau“. Nếu vi phạm nguyên tắc này, nhà nước sẽ hạn chế quyền kết hôn của công dân. Cụ thể các trường hợp hạn chế sẽ được làm rõ ngay tại phần tiếp theo của bài viết.

2. Các trường hợp quyền kết hôn bị pháp luật hạn chế

Tuy quyền công dân được pháp luật bảo hộ, nhưng việc kết hôn cũng bị pháp luật hạn chế bằng các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.

Cũng cần lưu ý rằng, chỉ cần một trong hai bên nam và nữ rơi vào các trường hợp dưới đây thì việc kết hôn sẽ bị hạn chế bởi pháp luật. Cụ thể, các trường hợp công dân không được kết hôn như sau:

– Không đủ độ tuổi kết hôn

Pháp luật quy định độ tuổi kết hôn như sau: nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Do vậy, nếu chưa đủ độ tuổi này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn cho nam và nữ. Hành vi vi phạm quy định này được coi là tảo hôn và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luât.

Để hiểu rõ hơn trường hợp này, các bạn có thể tham khảo tại bài viết sau: Tảo hôn là gì? Vi phạm bị phạt như thế nào?

Quyền kết hôn bị pháp luật hạn chế khi nào?
Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – 1900 4580 – Phím số 3

– Vi phạm nguyên tắc tự nguyện kết hôn

Kết hôn là quyền của con người, do vậy việc kết hôn hay không là do cá nhân đó tự định đoạt. Không ai có quyền cưỡng ép, buộc một người phải kết hôn. Do vậy, các trường hợp cưỡng ép một người kết hôn hay lừa dối một người để kết hôn được coi là hành vi vi phạm pháp luật bị ngăn cấm. Do đó, việc kết hôn trong trường hợp này bị pháp luật hạn chế không cho phép kết hôn. Việc cố tình kết hôn vi phạm quy định này sẽ được cho là kết hôn trái pháp luật.

– Bị mất năng lực hành vi dân sự

Theo Điều 19 Bộ luật dân sự 2015; Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực hành vi dân sự này sẽ được coi là đầy đủ khi cá nhân đó từ đủ 18 tuổi trở lên.

Theo đó, bị mất năng lực hành vi dân sự chính là trường hợp cá nhân không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác. Trường hợp này, pháp luật hạn chế quyền kết hôn của họ. Bởi điều này có thể khiến họ chịu bất lợi trong cuộc sống hôn nhân như về con cái, hoặc cuộc sống đời thường,…

– Kết hôn giả tạo

Kết hôn giả tạo là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Ngược lại việc kết hôn nhằm mục đích vụ lợi của một hoặc hai bên nam và nữ. Trường hợp kết hôn này bị nhà nước ngăn cấm và xử phạt.

– Việc kết hôn vi phạm chế độ một vợ một chồng

Việc kết hôn phải tuân theo nguyên tắc một vợ một chồng. Bởi vậy, pháp luật không cho phép người đang có vợ/có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Ngược lại cũng không cho phép người chưa có vợ/chưa có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/có vợ.

– Kết hôn cận huyết

Pháp luật không chỉ hạn chế, ngăn cấm việc kết hôn và chung sống của nam và nữ khi thuộc trường hợp sau:

  • Là những người cùng dòng máu trực hệ
  • Là những người có họ trong phạm vi ba đời;

Đây chính là trường hợp pháp luật hạn chế quyền kết hôn. Mục đích của quy định này nhằm bảo vệ nguồn gen. Việc kết hôn cận huyết có thể dẫn tới nhiều rủi ro cho thế hệ con cái, ảnh hưởng đến thể chất, sự phát triển của trẻ sinh ra do cận huyết.

– Kết hôn giữa các thành viên trong gia đình

Đây là quy định bảo vệ thuần phong mỹ tục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội; bảo vệ quan hệ gia đình truyền thống. Theo đó, việc kết hôn giữa các đối tượng sau bị pháp luật hạn chế và ngăn cấm:

  • Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng với con dâu; Mẹ vợ với con rể
  • Cha dượng với con riêng của vợ; Mẹ kế với con riêng của chồng;

Như vậy có thể thấy, pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế quyền kết hôn của công dân. Cụ thể là đưa ra các điều kiện kết hôn và trường hợp cấm kết hôn. Chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện này và không nằm trong các trường hợp bị cấm; công dân mới có quyền đăng ký kết hôn. Đây là những điều kiện hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của con người, đúng với chuẩn mực đạo đức xã hội nhằm hướng tới quan hệ hôn nhân tốt đẹp, tiến bộ.

3. Giải đáp thắc mắc đối với mong muốn kết hôn của bạn

Theo phân tích trên, bạn có thể thấy quyền kết hôn của bạn được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Do đó, nếu bạn không thuộc vào các trường hợp bị hạn chế, cấm kết hôn nêu trên, bạn hoàn toàn thực hiện được mong muốn kết hôn của mình.

Tuy nhiên, trong trường hợp này mong muốn kết hôn của bạn vào năm nay là không thể thực hiện được. Lý do là bạn chưa đủ tuổi để được kết hôn. Pháp luật quy định nữ phải đủ 18 tuổi mới được kết hôn. Năm nay bạn mới 17 tuổi, do vậy bạn cần chờ đến khi đủ 18 tuổi mới có thể đăng ký kết hôn. Đặc biệt, bạn và đối tượng kết hôn của bạn cần lưu ý các trường hợp pháp luật hạn chế kết hôn nêu trên để được pháp luật công nhận hôn nhân khi đăng ký kết hôn.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.