CÁCH VIẾT ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI TAND HUYỆN PHÚC THỌ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT NĂM 2021

Ngày nay ly hôn đã được nhìn nhận đúng với bản chất tích cực và tiến bộ của nó. Dưới góc độ pháp lý, ly hôn được ghi nhận là một chế định độc lập của Luật Hôn nhân và gia đình, nó là cơ sở cho Toà án và các bên đương sự giải quyết vấn đề ly hôn một cách thấu tình đạt lý, góp phần giải quyết con người ra khỏi sự ràng buộc không cần thiết khi tình cảm vợ chồng không còn. Ly hôn đơn phương cũng đang là một trong những vấn đề được quan tâm mỗi khi nhắc đến ly hôn.

Tuy nhiên những vấn đề pháp lý xoay quanh việc ly hôn vẫn luôn là một trong những nội dung mà bạn đọc quan tâm. Trong nội dung bài tư vấn, Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho các bạn Cách viết đơn ly hôn đơn phương tại TAND huyện Phúc Thọ theo quy định mới nhất năm 2021:

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN” 1900 4580

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (Một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự)

Địa chỉ Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ – Thành phố Hà Nội

Căn cứ theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật TTDS 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, nguyên đơn phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú (nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì yêu cầu Tòa án nơi làm việc của bị đơn).

Nếu bị đơn đang cư trú tại huyện Phúc Thọ thì nơi nguyên đơn nộp đơn ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ.

Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ có địa chỉ tại: Thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN” 1900 4580

Mẫu đơn ly hôn đơn phương tại TAND huyện Phúc Thọ theo quy định mới nhất năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN………………… – TP: ………………

Họ và tên vợ: ……………………………… Sinh ngày:………………………………….

Số CMND/CCCD:…………………………do……………………….cấp ngày:…………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………

 ………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………..……………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc:…………………..

Họ và tên chồng: …………………………………….. Sinh ngày:……………………….

Số CMND/CCCD:………………………..do………………………cấp ngày:…………….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc:………………….. 

Xin trình bày với Quý tòa một việc như sau:

Tôi và vợ/chồng là……………………….tự nguyện kết hôn ngày………….tháng………
năm………. Chúng tôi đăng ký kết hôn tại…………………………………………………

 (Giấy chứng nhận kết hôn số……………………ngày………tháng……….năm………)

Nhưng đến năm…………….vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi đã nhiều lần ngồi lại cùng nhau bàn bạc để giải quyết nhưng không có kết quả và cho đến nay tôi xác định cuộc sống hôn nhân không đạt được và đời sống chung không thể kéo dài. Vậy tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn.

1. Về con chung:

Trong thời kì hôn nhân, chúng tôi có……. con chung:

(Ghi cụ thể họ và tên, ngày/ tháng/ năm sinh của các con)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Nguyện vọng của tôi về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con hàng tháng như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  • Về tài sản chung:

(Ghi cụ thể tài sản bao gồm những gì? Nguyện vọng phân chia tài sản như thế nào? Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung):

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  • Về nợ chung:

(Nếu không có vay nợ thì ghi không có):

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết!

Kèm theo đơn là các tài liệu sau:

……………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………..

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

Bạn có thể tải mẫu đơn ly hôn đơn phương Tại đây.

Đơn ly hôn đơn phương tại TAND huyện Phúc Thọ cần có những nội dung gì theo quy định mới nhất năm 2021?

Theo quy định thì hiện nay pháp luật cho phép vợ/chồng được phép ly hôn theo yêu cầu của một bên. Tuy nhiên, việc ly hôn này sẽ phải được thực hiện trên cơ sở những căn cứ chứng minh một trong hai bên có hành vi, vi phạm nghiêm trọng chế độ vợ, chồng khi có đủ các căn cứ ly hôn theo quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đơn phương ly hôn thể hiện ý chí mong muốn ly hôn của một bên mà không có được sự đồng thuận của người vợ/chồng còn lại. Theo đó, các nội dung cần được bảo đảm trong đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ bao gồm:

  • Thông tin cá nhân của người có yêu cầu đơn phương ly hôn và người vợ/chồng của họ;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng, tình trạng mâu thuẫn, lý do mong muốn ly hôn;
  • Yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân;
  • Thông tin về con chung và yêu cầu giải quyết con chung;
  • Thông tin về tài sản chung và yêu cầu giải quyết tài sản chung;
  • Thông tin về nợ chung và yêu cầu giải quyết nợ chung.

      Đơn xin ly hôn đơn phương là do vợ hoặc chồng viết, trong đó trình bày nguyện vọng, đề nghị của người viết đơn về việc giải quyết các vấn đề chung của vợ chồng. Đơn chỉ cần người viết ký rõ họ tên của mình mà không cần chữ ký của bên còn lại.

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN” 1900 4580

Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương TAND huyện Phúc Thọ theo quy định mới nhất năm 2021

Thứ nhất, về thông tin cơ bản
  • Ở mục Kính gửi, đối với ly hôn đơn phương thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này sẽ là Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú (có thể là nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú) hoặc nơi làm việc. Tức ở đây, bị đơn là người bị khởi kiện phải có hộ khẩu thường trú hoặc đang tạm trú hoặc làm việc trên địa bàn huyện Phúc Thọ.
  • Ở mục thông tin, phần này cần điền đầy đủ và chính xác thông tin về họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú, địa chỉ tạm trú và CMND của cả hai vợ chồng.
  • Ở mục lý do ly hôn: Phần này trình bày rõ thời điểm kết hôn là khoảng thời gian nào, địa điểm đăng ký kết hôn tại đâu sau đó trình bày về sự việc bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn của hai vợ chồng bạn. Đây chính là lý do làm đơn đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn đơn phương. Lý do đưa ra để đơn phương ly hôn cần phải thuyết phục, phù hợp với các căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật để tòa án xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn.
Ví dụ:

Trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên, tôi và anh Nguyễn Văn C có đăng ký kết hôn ngày…. tại UBND…. Sau khi kết hôn vợ chồng chúng tôi chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm và có với nhau một (01) con chung.

Tuy nhiên, sau khi bị mất công việc chồng tôi thay đổi tính nết hoàn toàn, cứ mỗi lần uống say chồng tôi nhiều lần đánh đập, la mắng thậm chí đuổi tôi ra khỏi nhà. Đến khoảng đầu năm nay tôi có phát hiện ra chồng tôi thường xuyên gặp gỡ và có quan hệ tình cảm với một người phụ nữ khác cùng xã. Không những vậy, anh ấy còn thường xuyên trộm bán tài sản của gia đình để chơi cờ bạc và phục vụ những nhu cầu riêng khác. Hai vợ chồng đã nhiều lần xảy ra cãi vã, mâu thuẫn nghiêm trọng kéo dài, đời sống chung không thể hòa hợp. Đỉnh điểm, đến tháng 02/2019, tình trạng mâu thuẫn ngày một trầm trọng không thể tiếp tục sống chung hai vợ chồng tôi ly thân từ đó đến nay.

Nhận thấy tình trạng hôn nhân đã rất trầm trọng, không thể cứu vãn nên tôi làm đơn yêu cầu ly hôn này. Kính mong Quý Tòa xem xét, giải quyết cho tôi được ly hôn với chồng tôi để chấm dứt tình trạng trầm trọng như hiện nay và sớm ổn định cuộc sống của tôi.

Thứ hai, về con chung
  • Nếu không có con chung thì ghi: Không có
  • Nếu có con chung thì trình bày rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; nguyện vọng về người trực tiếp nuôi con như thế nào? Mức cấp dưỡng dành cho con hằng tháng ra sao?

Ví dụ:

Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung là cháu: Nguyễn Văn A, sinh ngày 20/10/2018. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng cháu Nguyễn Văn A sẽ do tôi là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con với số tiền là: 3.000.000VNĐ/tháng.

  • Trường hợp không yêu cầu cấp dưỡng có thể ghi: Tôi không yêu cầu cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp hai vợ chồng không thể tự thỏa thuận được về quyền nuôi con và mức cấp dưỡng có thể ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị tòa án căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành và phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ ba, về tài sản chung
  • Nếu không có tài sản chung thì ghi: Không có
  • Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia,… 

Ví dụ: Vợ chồng chúng tôi có những tài sản chung bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất tại địa chỉ… (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:…..) trị giá….

+ Một xe ô tô… mang biển kiểm soát… trị giá…

Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng nhận một nửa phần tài sản nêu trên; Hoặc: tài sản chung hai bên không thỏa thuận được việc phân chia nên đề nghị tòa án phân chia theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, về nợ chung
  • Nếu không có nợ chung thì ghi: Không có
  • Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn.

Ví dụ: Vợ chồng chúng tôi có khoản nợ chung như sau:

Khoản nợ 100.000.000VNĐ, tại ngân hàng…. Hai vợ chồng đứng tên vay, thời hạn trả nợ… 

Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng anh Nguyễn Văn C sẽ chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên; Hoặc: vợ chồng chúng tôi không thỏa thuận được việc phân chia nên đề nghị tòa án phân chia theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 1

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.