Cấp lại giấy phép lao động: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục

Hiện nay, việc người lao động nước ngoài ở lại Việt Nam làm việc là một điều không quá xa lạ. Thủ tục cấp lại giấy phép lao động (GPLĐ) là một thủ tục mà người lao động nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng người lao động nước ngoài nào cũng cần phải biết. Trong phạm vi bài viết này, để giải đáp thắc mắc về việc cấp lại giấy phép lao động, Luật Tuệ An sẽ tư vấn về vấn đề “Cấp lại giấy phép lao động: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục”.

Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động 2019

Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài .

Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/11/2011 về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều kiện

  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa không quá 2 năm
  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.
  • Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn
Cấp lại giấy phép lao động: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục
Cấp lại giấy phép lao động: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

  •  Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 152/2020/NĐ-CP
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp (trong trường hợp yêu cầu cấp lại do bị hỏng hoặc người lao động nước ngoài có sự thay đổi họ và tên, quốc tịch, địa điểm lao động, số hộ chiếu)
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Trường hợp GPLĐ còn thời hạn đã được cấp và văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng trên là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp đề nghị GPLĐ do giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp đề nghị cấp lại GPLĐ do có sự thay đổi họ và tên, số hộ chiếu, địa điểm làm việc thì phải có các giấy tờ chứng minh.

Danh sách các loại giấy tờ , tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên được đăng tải tại website: lanhsuvietnam.gov.vn của Bộ Ngoại giao.

Các trường hợp giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật, gồm:

  •  Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  • Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

Thủ tục

Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại: Sở Lao động- Thương binh và Xã Hội

Người nộp hồ sơ: doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam (không bao gồm hợp tác xã), tổ chức nước ngoài sử dụng lao động là người nước ngoài. Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị lệ phí cấp lại, mức lệ phí phụ thuộc vào nơi mà hồ sơ được nộp.

  • Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị GPLĐ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại GPLĐ. Trường hợp không cấp lại GPLĐ thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Cấp lại giấy phép lao động: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn lao động Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 0966.866.650.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.