Cha mẹ con cái nhận nhau sau nhiều năm thất lạc

Chắc hẳn chương trình “Như chưa hề có cuộc chia ly” đã là chương trình quen thuộc được nhiều quý khán giả truyền hình biết tới. Đó là những câu chuyện thực tế, là những cuộc hành trình tìm lại người thân sau nhiều năm thất lạc. Ở đây rất nhiều cha mẹ con đã nhận nhau sau những năm chia ly. Đây là một chương trình mang tính nhân văn sâu sắc; đồng thời cũng mang tính pháp luật thực tiễn cao. Bởi lẽ, việc hội ngộ gắn liền với trách nhiệm, nghĩa tình và điều này cũng được thể hiện trên phương diện pháp lý.

Có bao giờ bạn tự hỏi liệu khi cha con, mẹ con tìm được sau bao năm thất lạc; phải làm sao để pháp luật công nhận quan hệ cha mẹ con cái giữa những người này? Ngay sau đây Luật Tuệ An sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc về việc cha mẹ con nhận nhau như thế nào.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Căn cứ vào quy định của pháp luật; chúng tôi xin đưa ra các điểm cơ bản cần biết đối với thủ tục nhận cha mẹ con như sau:

  • Điều kiện nhận cha, mẹ, con
  • Địa điểm thực hiện việc đăng ký cha, mẹ, con
  • Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

Cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Hộ tịch, Thông tư số 15/2015/TT-BTP

Lưu ý: thủ tục nhận cha mẹ con có 2 trường hợp. Một là thủ tục nhận cha mẹ con giữa các công dân Việt Nam; Hai là nhận cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài. Bởi vậy, bài viết này sẽ làm rõ thủ tục trong cả hai trường hợp đã nêu.

Cha con nhận nhau sau nhiều năm thất lạc
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

Thứ nhất, về điều kiện nhận cha, mẹ, con

Để đăng ký nhận cha, mẹ con người nhận cha, mẹ, con phải có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con. Cả hai trường hợp nêu trên đều phải có căn cứ chứng minh này. Những căn cứ này được quy định tại Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP . Theo đó, các căn cứ chứng minh gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

– Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định; hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. Ví dụ như Giấy chứng sinh, giấy xét nghiệm ADN,..

– Trường hợp không có các văn bản trên; người nhận cha, mẹ, con phải có bằng chứng cụ thể để chứng minh quan hệ, ví dụ như:

  • Thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác để chứng minh mối quan hệ.
  • Văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc nhận trẻ là con chung của hai người.
  • Có từ hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Lưu ý:

+ Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt

+ Việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật sẽ tạo nên rủi ro và hậu quả pháp lý cho quá trình nhận cha, mẹ, con. Do vậy cán bộ tư pháp hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ cho người thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

+ Hậu quả của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật chính là hủy bỏ kết quả hoặc từ chối giải quyết việc đăng ký nhận cha mẹ con. Như vậy bạn sẽ không thể thực hiện được thủ tục nhận cha, mẹ và con được.

Thứ hai, về địa điểm thực hiện việc đăng ký nhận cha, mẹ, con

– Đối với nhận cha mẹ con giữa các công dân Việt Nam

Việc thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa các công dân Việt Nam được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường; nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận làm cha, mẹ, con.

– Đối với nhận cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài

Việc thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con trong trường hợp này được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đây là nơi cư trú của các đối tượng nhận cha, mẹ, con sau:

  • Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Đây là trường hợp con sinh ra mang quốc tịch Việt Nam nhận cha hoặc mẹ là người nước ngoài; hoặc ngược lại cha hoặc mẹ là người mang quốc tịch Việt Nam nhận con là người nước ngoài.
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đây là trường hợp nhận cha mẹ con giữa người mang quốc tịch Việt Nam có hộ khẩu thường trú, tạm trú trong nước với công dân Việt Nam cư trú và làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
  • Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau. Trường hợp này là việc nhận cha, mẹ, con giữa những người mang quốc tịch Việt Nam sinh sống và làm việc lâu dài tại nước ngoài với nhau.
  • Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Trường hợp này, việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện giữa người Việt Nam mang nhiều quốc tịch với người chỉ mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài.
  • Giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam. Đây là trường hợp nhận cha, mẹ, con giữa những người không mang quốc tịch Việt Nam. Và một trong hai bên đang sinh sống và làm việc ở Việt Nam.
Cha con nhận nhau sau nhiều năm thất lạc
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

Thứ ba, về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

– Đối với nhận cha mẹ con giữa các công dân Việt Nam

+ Về hồ sơ

Thành phần hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con bao gồm các các giấy tờ sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định
  • Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con như trên

+ Quy trình giải quyết

  • Trường hợp việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch. Sau đó cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch. Đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
  • Thời hạn thực hiện là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Lưu ý: Trường hợp cần phải xác minh; thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

– Đối với nhận cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài

+ Về hồ sơ:

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định
  • Chứng cứ, tài liệu chứng minh quan hệ cha con như đã nêu trên
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Giấy tờ này để chứng minh về nhân thân của người nước ngoài. (đối với trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau)

+ Quy trình thực hiện:

Sau khi Ủy ban nhân dân nhận hồ sơ, việc tiến hành xem xét việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện theo quy trình sau:

  • Trong thời hạn tối đa 15 ngày; kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức làm công tác hộ tịch phải thực hiện thủ tục xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện. Và việc xác minh, niêm yết này được thực hiện trong thời gian 07 ngày liên tục. Đồng thời, UBND huyện phải gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân xã (nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con) thực hiện việc niêm yết nhận cha, mẹ, con này trong 07 ngày liên tục.
  • Sau khi có kết quả niêm yết; việc đăng ký nhận cha, mẹ, con được Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Sau khi nhận được báo cáo và đề xuất của Phòng tư pháp; chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xem xét hồ sơ và báo cáo để ra quyết định đăng ký nhận cha, mẹ con.

Trường hợp việc đăng ký nhận cha, mẹ, con là hợp lệ sẽ được ghi vào Sổ hộ tịch. Cán bộ phòng Tư pháp sẽ cùng các bên ký vào Sổ này. Sau đó trích lục nhận cha mẹ con sẽ được cấp cho các bên bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình; – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 Nhấn phím 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.