Chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần như thế nào?

Trong hoạt động kinh doanh, bằng các lý do chủ quan hay khách quan mà các cổ đông trong công ty cổ phần phải chấm dứt tư cách thành viên của mình. Vậy Pháp luật quy định việc chấm dứt tư cách thành viên của công ty cổ phần này như thế nào ? Sau đây, Luật Tuệ An xin được tư vấn và giải đáp cho bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020

Hình thành tư cách thành viên công ty cổ phần

Cá nhân, tổ chức khi muốn trở thành thành viên của 1 công ty cổ phần có thể thông qua các phương thức dưới đây để hình thành tư cách thành viên hợp pháp của công ty:

  • Góp vốn thành lập công ty cổ phần, trở thành cổ đông sáng lập của công ty;
  • Mua cổ phiếu của công ty hoặc mua cổ phiếu từ các cổ đông khác;
  • Nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
  • Nhận tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần từ cổ đông của công ty;
  • Nhận trả nợ là cổ phần từ cổ đông.

Chấm dứt tư cách thành viên là gì?

Sự chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần là việc chấm dứt sự tồn tại cũng như quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần. Điều đó có nghĩa là họ không có quyền tham gia hoạt động tổ chức quản lý và được hưởng quyền lợi từ công ty nữa. 

Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần

Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tư cách thành viên công ty cổ phần chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  • Cổ đông là cá nhân chết, là tổ chức bị giải thể, phá sản;
  • Chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • Công ty mua lại cổ phần của cổ đông;
  • Tặng cho cổ phần cho người khác;
  • Dùng cổ phần để trả nợ cho người khác;
  • Chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn quy định.

Chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần như thế nào?

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

Trình tự, thủ tục thừa kế sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần mình cho người khác

Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các trường hợp:

  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
  • Trong vòng 03 năm từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

  • Trường hợp Điều lệ công ty có hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì phải tuân theo Điều lệ.

Cổ phần có thể được chuyển nhượng thông qua hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp công ty mua lại cổ phần của cổ đông

Cổ đông chỉ có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình trong trường hợp cổ đông đó đã biểu quyết phản đối nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty.

Việc yêu cầu mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông phải được thể hiện bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề nêu trên.

Văn bản yêu cầu bao gồm:

  • Tên, địa chỉ của cổ đông;
  • Số lượng cổ phần từng loại;
  • Giá dự định bán;
  • Lý do yêu cầu công ty mua lại.

Công ty có trách nhiệm mua lại cổ phần trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp cổ đông tặng, cho cổ phần cho người khác

Việc tặng cho cổ phần được thể hiện bằng hợp đồng tặng cho hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương. Sau khi được tặng cho, thành viên được tặng cho sẽ trở thành cổ đông của công ty, có quyền và nghĩa vụ tương đương với số cổ phần được tặng cho.

Trường hợp cổ đông tặng cho toàn bộ cổ phần của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác dẫn tới công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu, chủ sở hữu công ty tặng cho một phần vốn điều lệ của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác dẫn đến việc công ty có thêm thành viên thì công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty phù hợp với số lượng thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tặng cho.

Người được tặng cho phải đóng thuế thu nhập cá nhận: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Trường hợp cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn quy định

  • Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
  • Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
  • Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hế trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về chấm dứt tư cách thành viên công ty cổ phần. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.