Chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế có cần sự đồng ý của người nắm độc quyền?

Với lợi ích ngày càng lớn của các đối tượng sở hữu công nghiệp, nhu cầu chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế ngày càng gia tăng hơn. Vậy, chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế có cần sự đồng ý của người nắm độc quyền không? Luật Tuệ An sẽ giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý

  • Hiệp ước Hợp tác Sáng chế  năm 1970
  • Luật Sở hữu trí tuệ 2019
  • Thông tư 16/2016/TT-BKHCN-Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013.

Quy định về việc chuyển quyền sử dụng đối với sáng chế

Chuyển quyền sử dụng Sáng chế là việc chủ sở hữu sáng chế cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng Sáng chế thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình

Việc chuyển quyền sử dụng Sáng chế phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, gồm các dạng sau đây

  • Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng Sáng chế, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng Sáng chế với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng Sáng chế đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.
  • Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng Sáng chế, quyền ký kết hợp đồng sử dụng Sáng chế không độc quyền với người khác
  • Hợp đồng sử dụng Sáng chế thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng Sáng chế đó theo một hợp đồng khác.

Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng sáng chế:

Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật SHTT.

Chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế có cần sự đồng ý của người nắm độc quyền?
Chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế có cần sự đồng ý của người nắm độc quyền?

Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng Sáng chế có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ

Thời gian giải quyết hồ sơ 02 tháng (không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót).

Kết quả Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01 bản, lưu 01 bản.

Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế

  • 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng Sáng chế, làm theo mẫu 03-SĐHĐ;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng Sáng chế (trường hợp đăng ký sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng)
  • Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng
  • Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện)
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)

Hồ sơ yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong vòng 01 tháng tính đến ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng Sáng chế.

Thời gian giải quyết hồ sơ: 01 tháng

Kết quả Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế có cần sự đồng ý của người nắm độc quyền?

Có một số trường hợp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế.

Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

  • Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật sở hứu trí tuệ mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế:
  • Việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;
  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật sở hứu trí tuệ sau khi kết thúc bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế;
  • Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng;
  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
  • Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế có quyền yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều 145 không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay; Chuyên viên tư vấn sở hữu trí tuệ– Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.