Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?

Xin chào Luật sư. Tôi hiện đang nắm giữ 20% cổ phần tại công ty cổ phần mà tôi làm thành viên. Do có việc gia đình cần tiền gấp nên tôi quyết định chuyển nhượng cổ phần của tôi cho người khác (5% cổ phần). Xin Luật sư cho tôi hỏi tôi có phải chịu thuế TNCN cho khoản tiền thu được từ việc bán cổ phần không ạ? Nếu có thì tôi phải nộp bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn.

Câu hỏi từ anh Nguyễn Trọng Bắc – Bình Thuận.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào anh. Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Tuệ An.

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, Luật Tuệ An chúng tôi sẽ tư vấn theo các ý chính sau:

  • Tổng quan về thuế TNCN;
  • Chuyển nhượng cổ phần có phải chịu thuế TNCN hay không?;
  • Phương pháp tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn.

Cụ thể như sau:

1. Tổng quan về thuế TNCN.

Thuế TNCN là sắc thuế đánh trực tiếp vào phần thu nhập vượt quá mức đáp ứng nhu cầu tối thiểu, cơ bản của cá nhân và những người phụ thuộc vào cá nhân (nếu có).

Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Hai đối tượng này khác nhau ở thời gian có mặt hoặc có địa điểm cư trú lâu dài tại Việt Nam. Việc phân chia có ý nghĩa trong việc xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế là mọi khoản thu nhập; không phân biệt nguồn gốc và nơi chi trả thu nhập. Cá nhân không cư trú chỉ chịu nghĩa vụ thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam; không phân biệt nơi trả thu nhập.

Đối tượng chịu thuế TNCN là các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ bản quyền; nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ trúng thưởng; thừa kế; quà tặng.

Nhìn chung thì căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế TNCN của cá nhân không cư trú giống với cá nhân cư trú, chỉ khác nhau đôi chút về giá trị thuế TNCN phải nộp. Riêng đối với thuế TNCN từ tiền lương tiền công, cá nhân không cư trú chỉ áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho mọi mức thu nhập. Còn cá nhân cư trú lại áp dụng bảy mức thuế suất tương ứng với bảy mức thu nhập.

Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

2. Chuyển nhượng cổ phần có phải chịu thuế TNCN không?

Theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bổ sung năm 2018), thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); công ty hợp danh; hợp đồng hợp tác kinh doanh; hợp tác xã; quỹ tín dụng nhân dân; tổ chức kinh tế, tổ chức khác;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Bao gồm: cổ phần của cổ đông trong công ty cổ phần; cổ phiếu; quyền mua cổ phiếu; trái phiếu; tín phiếu; chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Như vậy, chuyển nhượng cổ phần là một trường hợp của chuyển nhượng vốn. Do đó, phần thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế TNCN. Trong trường hợp của anh, việc có thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn đã làm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

3. Phương pháp tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn.

3.1. Căn cứ tính thuế.

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập tính thuế (TNTT) và thuế suất.

3.2. Xác định thu nhập tính thuế.
a. Đối với việc chuyển nhượng vốn không phải là chứng khoán.

Đối với chuyển nhượng vốn không phải là chứng khoán, TNTT được xác định bằng cách lấy giá chuyển nhượng trừ giá mua và các chi phí hợp lý khác.

TNTT=Giá chuyển nhượngGiá mua – Chi phí hợp lý (nếu có)

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được khi chuyển nhượng vốn;

– Giá mua là trị giá phần vốn chuyển nhượng tại thời điểm góp vốn;

– Chi phí hợp lý là những khoản chi phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Bao gồm:

  • Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
  • Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng;
  • Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
b. Đối với việc chuyển nhượng vốn là chứng khoán.
Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

TNTT trong trường hợp này chính là giá trị chuyển nhượng từng lần của chứng khoán.

Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh/giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

Đối với các loại chứng khoán còn lại, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Ngoài ra thì giá chuyển nhượng cũng có thể là giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.

3.3. Thuế suất.

Theo Điều 17 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi bổ sung năm 2020), thuế suất trong từng trường hợp chuyển nhượng vốn được quy định như sau:

  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn không phải là chứng khoán: thuế suất 20%;
  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: thuế suất 0,1%
3.4. Phương pháp tính thuế.
Thuế TNCN=TNTTXThuế suất

Như vậy, đối với trường hợp của anh, việc chuyển nhượng cổ phần là phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN. Anh phải nộp số tiền thuế TNCN bằng 0,1% giá trị chuyển nhượng cổ phần.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 và bấm phím số 5.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về những vấn đề liên quan khác:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.