Chuyển quyền sử dụng đất khi không có “sổ đỏ” bị xử phạt như thế nào?

Chuyển quyền sử dụng đất có lẽ là một thuật ngữ pháp lý không còn xa lạ đối với người dân trong xã hội; thể hiện sự dịch chuyển quyền sử dụng đất từ chủ thể này sang chủ thể khác trong đời sống. Hiện nay, khi kinh tế xã hội phát triển, nhu cầu về vốn; nhà ở; tư liệu sản xuất của con người lại càng tăng cao dẫn đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên; quá trình tiến hành việc chuyển quyền sử dụng đất còn diễn ra nhiều sai phạm về mặt hành chính do ý thức pháp luật của người dân còn hạn chế.

Vi phạm phạm hành chính trong đất đai, đó chính là những hành vi xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Những vi phạm trên có thể phát sinh trong quá trình quản lý; và sử dụng đất đất đai của nhà nước và người sử dụng đất như trong quá trình giao đất; cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,…

     Hệ quả của các hành vi này đó chính là gây ra những thiệt hại to lớn cho nhà nước và quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; gây khó khăn cho nhà nước trong công tác quản lý đất đai nói riêng; và trật tự pháp luật nói chung.

Một trong các hành vi được coi là vi phạm hành chính phổ biến hiện nay đó chính là việc người dân chuyển quyền sử dụng đất khi không có “sổ đỏ”; hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy hành vi trên bị xử phạt như thế nào? Thời hiệu và hình thức xử phạt ra sao?

Nhận thấy những vướng mắc chung của nhiều người dân, Luật Tuệ An xin cung cấp bạn đọc những thông tin về xử phạt vi phạm hành chính khi chuyển quyền sử dụng đất mà không có sổ đỏ như sau:

  1. Chuyển quyền sử dụng đất có bắt buộc phải có “sổ đỏ”
  2. Mức xử phạt đối với hành vi chuyển quyền khi không có “sổ đỏ” trái quy định của pháp luật
  3. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trên
Chuyển quyền sử dụng đất khi không có "sổ đỏ" bị xử phạt như thế nào?
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Chuyển quyền sử dụng đất có bắt buộc phải có “sổ đỏ”

Hiện nay, theo quy định của pháp luật đất đai; điều kiện để người sử dụng đất thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất ( bao gồm các hình thức chuyển đổi; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất) bao gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở; và tài sản khác là một trong những điều kiện cơ bản để người sử dụng đất thực hiện việc chuyển quyền. Tuy nhiên; trên thực tế Luật đất đai 2013 vẫn cho phép hai trường hợp ngoại lệ khi tiến hành việc chuyển quyền; mà không có Giấy chứng nhận bao gồm:

– Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
– Trường hợp người thừa kế là người nước ngoài; hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được sở hữu nhà tại Việt Nam thì được phép chuyển nhượng; hoặc tặng cho quyền sử dụng đất

Đối với những hành vi chuyển quyền sử dụng đất không thuộc hai trường hợp ngoại lệ trên; hiện nay đều bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

2. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi chuyển quyền khi không có “sổ đỏ”.

Trường hợp hộ gia đình; cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân khác mà không có “sổ đỏ” thì hình thức và mức xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng .

Trường hợp chuyển nhượng; tặng cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất không có “sổ đỏ” thì hình thức; và mức xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khu vực nông thôn; từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với khu vực đồ thị.

Lưu ý:

Thứ nhất, mức phạt trên được áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền; và chỉ không thỏa mãn điều kiện về Giấy chứng nhận. Trong trường hợp người sử dụng đất không thỏa mãn nhiều điều kiện (bao gồm cả điều kiện về Giấy chứng nhận) thì mức phạt sẽ được tăng thêm.

Thứ hai, mức phạt trên mà Nghị định 91/2019/NĐ-CP đưa ra được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân. Đối với tổ chức thì mức phạt bằng hai (02) lần mức phạt của hộ gia đình, cá nhân

Thứ ba, bên cạnh việc xử phạt hành chính; các bên vi phạm có liên quan còn có thể phải thực hiện một số biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc bên nhận chuyển quyền trả lại đất; buộc bên nhận chuyển quyền thực hiện thủ tục đăng ký đất đai; Buộc bên chuyển nhượng nộp lại số lợi bất hợp pháp do hành vi vi phạm,vv…

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

3. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trên

Hiện nay, thời hiệu xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được áp dụng chung là hai (02) năm theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính.

  • Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm
  • Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm
  • Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức; cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.