Có được tặng cho quyền sử dụng đất khi đang thế chấp không?

Chào luật sư, tôi có chuyện muốn hỏi luật sư như sau. Tôi có mảnh đất rộng 80m2 tại Hải Phòng. Tới nay con trai tôi lấy vợ nên vợ chồng tôi muốn tặng cho quyền sử dụng đất 2 vợ chồng chúng. Tuy nhiên, mảnh đất này đã được gia đình tôi thế chấp cách đây 2 tháng để lấy tiền đầu tư kinh doanh. Xin hỏi luật sư rằng giờ tôi có được quyền tặng cho mảnh đất thế chấp đó cho con trai tôi không? Mong luật sư giúp đỡ.

Câu hỏi của bác Thành – Hải Phòng.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Luật Tuệ An rất cám ơn phần câu hỏi của bác gửi đến. Với thắc mắc của bác, chúng tôi xin giải đáp với các ý chính như sau:

  1. Quyền tặng cho tài sản là GCN QSDĐ được pháp luật quy định như thế nào?
  2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
  3. Có được tặng cho đất khi đang thế chấp không?

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
Tổng đài tư vấn 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

1. Quyền tặng cho GCN QSDĐ được pháp luật quy định như thế nào?

Pháp luật quy định về hợp đồng tặng cho trong BLDS 2015 như sau:

Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Có thể hiểu tặng cho quyền sử dụng đất là việc các bên thỏa thuận với nhau. Trong đó, bên tặng cho sẽ giao tài sản là quyền sử dụng đất của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; đồng thời bên tặng cho đồng ý nhận tài sản.

Và pháp luật cũng có quy định về tặng cho bất động sản như sau:

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Như vậy nếu bác muốn tặng cho con trai bác mảnh đất đó thì phải lập thành văn bản có công chứng chứng thực.

2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất

Không phải bất cứ việc tặng cho đất đều có thể thực hiện được 1 cách tùy tiện. Việc tặng cho đó cũng được pháp luật nêu ra điều kiện được quy định tại Luật đất đai 2013:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Hơn nữa pháp luật còn quy định về điều kiện loại đất:

Yêu cầu tiếp theo của tặng cho quyền sử dụng đất trên là về loại đất được phép giao dịch. Theo Điều 179 Luật Đất đai 2013, những loại đất sau được phép thế chấp:

  • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
  • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế

Trong trường hợp trên; đất của bác đang được thế chấp tại Ngân hàng. Do đặc thù của ngân hàng, nên khi thế chấp; họ đã xác minh đầy đủ nguồn gốc của đất và chấp nhận cho vay. Như vậy, theo quy định pháp luật trên; bác hoàn toàn có đủ điều kiện về loại đất cũng như điều kiện chung để có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho con trai bác.

Tổng đài tư vấn 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

3. Có được tặng cho đất khi đang thế chấp không?

Vấn đề làm sao để thực hiện việc tặng cho; sang tên sổ đỏ khi mảnh đất đó đang dùng để thế chấp ngân hàng được quy định cụ thể trong Khoản 4, 5 Điều 321 Bộ Luật Dân Sự 2015 cụ thể như sau:

Điều 321. Quyền của bên thế chấp

5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh; nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Theo quy định pháp luật, quyền sử dụng đất là một quyền tài sản; không phải hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, việc tặng cho quyền sử dụng đất đang thế chấp cần có sự đồng ý của ngân hàng. Bởi hiện tại, bên ngân hàng đang nắm giữ các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất. Đó là những giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất của bác. Chỉ khi đạt được thỏa thuận với ngân hàng, khi đó việc tặng cho mới thực hiện được.

Khi được ngân hàng đồng ý thì khi đó ngân hàng sẽ giao lại GCN QSDĐ cho bác. Điều này là bởi việc tặng cho quyền sử dụng đất cần đăng ký và được công chứng; sang tên tại cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, các ngân hàng có những biện pháp rất chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của mình; nhất là khi đó là tài sản bảo đảm của một biện pháp thế chấp.

Như vậy bác có thể tặng cho quyền sử dụng đất trong thời gian thế chấp tại ngân hàng; khi đã có thỏa thuận với ngân hàng và nhận lại quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Trình tự thủ tục sang tên quyền sử dụng đất từ việc tặng cho:

Bước 1: Làm hợp đồng tặng cho tài sản phải được công chứng tại Phòng Công chứng.

Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng

+ Hợp đồng tặng cho nhà đất tự soạn thảo hoặc có thể xin mẫu hợp đồng tại nơi thực hiện công chứng

+ Bản sao CMND và HKTT của người tặng và người được tặng.

Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ thuế: đối với trường hợp tặng cho giữa mẹ và con thì bác sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Chỉ nộp phí đo đạc địa chính.
Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên

Sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế; anh sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên chuyển nhượng tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ.

Hồ sơ bao gồm

+ Hợp đồng tặng cho đã được công chứng

+ Bản sao chứng thực CMND, HKTT của người tặng cho và người được tặng cho.

+ Bản sao Giấy CNQSDĐ

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment