Cổ phần phổ thông là gì? Cổ đông sáng lập có bắt buộc phải có cổ phần phổ thông?

Cổ phần phổ thông là loại cổ phần phổ biến và quan trọng nhất trong công ty cổ phần, vậy cổ đông sáng lập ngoài sở hữu cổ phần ưu đãi liệu có bắt buộc phải sở hữu cổ phần phổ thông không, Luật Tuệ An sẽ giải đáp câu hỏi này như sau

Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020.

Cổ phần phổ thông là gì  Cổ đông sáng lập có bắt buộc phải có cổ phần phổ thông?
Cổ phần phổ thông là gì Cổ đông sáng lập có bắt buộc phải có cổ phần phổ thông?

CỔ PHẦN PHỔ THÔNG LÀ GÌ ?

Cổ phần là phần vốn điều lệ được chia nhỏ nhất trong công ty cổ phần (điểm a khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp 2020) cổ phần được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông.  Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. 

Người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần phổ thông là bắt buộc phải có trong công ty cổ phần, cổ phần phổ thông là cổ phần phổ biến nhất phải có. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông, mỗi một cổ phần phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết. Vậy người sở hữu cổ phần phổ thông có quyền lợi và nghĩa vụ như thế nào ?

Quyền của cổ đông phổ thông

Quyền của cổ đông phổ thông theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020:

Quyền tham dự và phát biểu tại Đại hội cổ đông

Các cổ đông phổ thông có quyền được tham dự cuộc họp của Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

Quyền được nhận cổ tức

Các cổ đông phổ thông sẽ được nhận cổ tức khi công ty làm ăn thuận lợi và sinh lời. Mức cổ tức này sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Ngoài ra, khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông sẽ được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Quyền được ưu tiên mua cổ phần

Cổ đông phổ thông được quyền ưu tiên mua cổ phần chào bán mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.

Quyền chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông phổ thông có quyền tự do trong việc chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ trường hợp về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập hoặc Điều lệ công ty đó có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần hay không.

Quyền tiếp cận thông tin

Cổ đông phổ thông có quyền xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác; Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Một số quyền khác:

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

  • Xem xét, tra cứu, trích lục số biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
  • Yêu cầu triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này;
  • Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từ vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
  • Quyền khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:

  • Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
  • Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.    

Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

Căn cứ theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua. Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trừ trường hợp Điều lệ công ty hay hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định tại một thời hạn khác ngắn hơn.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trương hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÓ BẮT BUỘC PHẢI SỞ HỮU CỔ PHẦN PHỔ THÔNG KHÔNG ?

Dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập của công ty cổ phần bắt buộc phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Bởi theo định nghĩa tại Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Như vậy có thể hiểu về bản chất, trước tiên cổ đông sáng lập mang tư cách như một cổ đông phổ thông, ngoài ra họ còn phải ký tên vào danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Căn cứ theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập(trừ trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập). Ngoài những quyền và nghĩa vụ của một cổ đông phổ thông, thì với tư cách là cổ đông sáng lập các cổ đông sáng lập bị ràng buộc vào các nghĩa vụ chặt chẽ theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp trong một số vấn đề như:

  • Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp;
    • Không được tự do chuyển nhượng cổ phần mà phải sau ba năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mới có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó;
    • Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các hạn chế đối với việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông sẽ không áp dụng trong trường hợp:

  • Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Cổ phần mà đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

Trên đây là những quy định cơ bản nhất về các loại cổ phần trong công ty cổ phần, mong những thông tin trên phục vụ tốt nhất nhu cầu của quý khách. Để nhận được trợ giúp chuyên sâu hơn, quý khách vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580..

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về những vấn đề liên quan :

  1. Thành lập công ty cổ phần năm 2020.
  2. Có được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty cổ phần không ?
  3. Những quy định về kiểm soát viên của công ty cổ phần

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.