Cổ phần và cổ phiếu khác nhau thế nào ?

Cổ phần và cổ phiếu là hai khái niệm khác biệt nhau, tuy nhiên có nhiều người vẫn nhầm lẫn hai khái niệm này, Luật Tuệ An xin giới thiệu sơ qua khái niệm của cổ phần và cổ phiếu sau đó đi sâu vào sự khác biệt giữa hai khái niệm này như sau:

Khái niệm cổ phần và cổ phiếu

Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020;

Luật Chứng khoán 2019.

Khái niệm chung

Cổ phần:  phần vốn điều lệ được chia nhỏ nhất trong công ty cổ phần (điểm a khoản 1 điều 111 Luật doanh nghiệp 2020) cổ phần được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu, người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông.  Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. 

Chi tiết về đặc điểm của cổ phần và các loại cổ phần trong công ty cổ phần các bạn có thể tham khảo tại : Quy định về các loại cổ phần trong công ty cổ phần.

Cổ phiếu:  là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành; được phát hành dưới dạng chứng chỉ, hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy có thể hiểu đơn giản cổ phần là nội dung của cổ phiếu, cổ phiếu là hình thức biểu hiện bên ngoài của cổ phần.

Cổ phần và cổ phiếu khác nhau như thế nào ?
Cổ phần và cổ phiếu khác nhau như thế nào ?

Đặc điểm của cổ phiếu:

Cổ phiếu có các đặc điểm như sau:

 Không có kỳ hạn và cũng không hoàn vốn.

Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần. Chỉ có một chiều góp vào và không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn. (Khi công ty phá sản hay giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu).

Cổ tức trên cổ phiếu không ổn định, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cổ tức cổ phiếu thường phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không cố định theo. Khi doanh nghiệp làm ăn nếu phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Ngược lại, khi làm ăn khó khăn hay thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc cũng có thể không có cổ tức. Khi công ty phá sản cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại từ tài sản thanh lý.

Giá của cổ phiếu biến động rất mạnh.

Giá cổ phiếu biến động nhiều nhất ở trên thị trường thứ cấp. Do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Một số nhân tố quan trọng có thể kể đến là kết quả kinh doanh của công ty, chu kỳ kinh tế, kỳ vọng trong tương lai hoặc thậm chí tình trạng của thị trường chung …

Có tính lưu thông

Bộ luật Dân sự quy định cổ phiếu là một loại tài sản. Nếu như tính thanh khoản giúp chủ sở hữu chuyển cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết, thì tính lưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện nhiều hoạt động như thừa kế , tặng cho để thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ tài sản của mình.

Tính thanh khoản cao

Cổ phiếu có khả năng dễ dàng trong việc chuyển hóa thành tiền mặt. Tuy nhiên, tính thanh khoản cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thứ nhất là do kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành. Thứ hai là mối quan hệ cung – cầu trên thị trường. Ngoài ra, cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán có tính thanh khoản cao hơn rất nhiều so với cổ phiếu của các công ty chưa được niêm yết trên sàn chứng khoán.

Tính tư bản giả

Cổ phiếu có tính tư bản giả và tức là cổ phiếu có giá trị như tiền. Tuy nhiên, cổ phiếu không phải là tiền, nó chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền. Mệnh giá của cổ phiếu cũng không phản ánh chính xác giá trị của cổ phiếu (mệnh giá cổ phiếu khi chào bán lần đầu ra công chúng – IPO tại Việt Nam là 10.000 đồng)

Tính rủi ro cao

Về mặt lý thuyết, khi đã phát hành thì cổ phiếu không đem lại rủi ro cho tổ chức phát hành. Mà rủi ro lúc này sẽ thuộc về chủ sở hữu cổ phiếu. Nguyên nhân là giá trị của cổ phiếu được các yếu tố khách quan quyết định. Như kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành, cũng như tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của quốc gia, toàn thế giới mà đại dịch Covid-19 là một ví dụ tiêu biểu. Hơn nữa, giá trị cổ phiếu còn ảnh hưởng bởi tâm lý của số đông nhà đầu tư, khi gặp các thông tin không chính xác, sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư dễ gây ra làn sóng bán tháo khiến giá trị cổ phiếu giảm mạnh. Tất nhiên, rủi ro cao thường sẽ đi kèm với kỳ vọng về lợi nhuận lớn. Điều này tạo nên sự hấp dẫn của cổ phiếu cho nhà đầu tư.

Phân loại cổ phần và cổ phiếu:

SttTiêu chíCổ phầnCổ phiếu
1Giá trị pháp lýLà căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần và cũng là căn cứ pháp lý chứng minh là cổ đông của công ty cổ phần đó. Có nhiều loại cổ phần khác nhau tuỳ thuộc vào thoả thuận của các cổ đông sáng lập khi thành lập công ty. Và tương ứng với mỗi loại cổ phần thì cổ đông sở hữu có những quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau. Đồng thời để chứng minh việc sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần thì người sở hữu sẽ được ghi tên trong sổ cổ đông.Cổ phiếu là căn cứ về việc sở hữu cổ phần. Cổ phiếu thường được sử dụng bởi các công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán. Cổ phiếu là một loại tài sản (giấy tờ có giá theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015), được giao dịch trên sàn chứng khoán, chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán.
2Giá trị tài sảnCổ phần không có mệnh giá cố định mà phụ thuộc vào định giá của công ty. Mệnh giá cổ phần có thể khác mệnh giá chào bán cổ phần. Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quyết định giá chào bán cổ phần nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ trường hợp cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của công ty; cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh.Mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng – IPO là 10.000 Việt Nam đồng. Khi niêm yết trên sàn chứng khoán, thì giá chào sàn của cổ phiếu thể hiện định giá  của công ty. Giá trị cổ phiếu trên sàn chứng khoán phản ánh giá trị nội tại của doanh nghiệp, biến động theo thị trường, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, xã hội, chính trị …
3Phân loạiBao gồm 02 loại theo Luật Doanh nghiệp 2020: Cổ phần phổ thông ( bắt buộc phải có trong công ty cổ phần).Cổ phần ưu đãi (phụ thuộc vào thỏa thuận của các cổ đông sáng lập).Theo Luật Chứng khoán 2019: Cổ phiếu được phép phát hànhCổ phiếu đã phát hànhCổ phiếu đang lưu hànhCổ phiếu quỹ.

Trên đây là những điểm khác biệt giữa cổ phần và cổ phiếu. Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Luật Tuệ An Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.