Con trên 18 tuổi nhưng vẫn muốn yêu cầu cấp dưỡng có được không?

Khi con chưa đủ tuổi, cha, mẹ nếu không sống chung với con sẽ phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Vậy nếu con trên 18 tuổi yêu cầu thì cha mẹ còn phải cấp dưỡng nữa không? Để giải đáp thắc mắc xung quanh vấn đề này, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết sau.

Cơ sở pháp lý

Khi nào cha mẹ ly hôn mới phải cấp dưỡng cho con?

Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng khi người này theo quy định tại Điều 3 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

  • Chưa thành niên;
  • Đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Người gặp khó khăn, túng thiếu.

Ngoài ra, tại Điều 82 Luật này, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Như vậy, không chỉ cha mẹ ly hôn mới phải cấp dưỡng cho con mà khi không sống cùng con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng thì phải cấp dưỡng cho con (Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình).

Không chỉ vậy, con cái đã thành niên không sống chung với cha, mẹ cũng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ngoài ra, nghĩa vụ cấp dưỡng còn xảy ra giữa anh chị em với nhau; giữa ông bà nội ông bà ngoại với cháu; giữa cô dì chú cậu bác ruột và cháu ruột; giữa vợ chồng với nhau. Đặc biệt nghĩa vụ cấp dưỡng này không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

Như vậy, có thể thấy, việc cấp dưỡng xảy ra giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng khi không sống chung cùng nhau và người được cấp dưỡng không có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân chứ không hẳn chỉ xảy ra khi cha mẹ ly hôn.

Con trên 18 tuổi nhưng vẫn muốn yêu cầu cấp dưỡng có được không?

Con trên 18 tuổi còn phải cấp dưỡng nữa không?

Theo quy định nêu trên, việc cấp dưỡng có thể xảy ra với những người có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng khi chung sống cùng nhau. Tuy thế, trong 06 trường hợp nêu tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình, có thể chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng:

  • Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
  • Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
  • Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
  • Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
  • Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn thì đã kết hôn với người khác;
  • Các trường hợp khác.

Do đó, trong trường hợp con trên 18 tuổi nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì vẫn được hưởng cấp dưỡng từ người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Không cấp dưỡng cho con bị xử lý như nào ?

Việc không thực hiện, trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là hành vi vi phạm pháp luật, căn cứ vào hậu quả của hành vi trốn tránh cấp dưỡng thì việc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về xử phạt hành chính.

Theo khoản 2 Điều 54 Nghị định 167/2013/ NĐ-CP, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng khi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con khi ly hôn.

Về truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hành vi cố ý không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng đã thể hiện trong bản án, quyết định của Tòa án nhưng người cấp dưỡng không chấp hành mặc dù bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này. Trường hợp này bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
  • Trường hợp từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm. Trường hợp này bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 380 BLHS 2015, người trốn tránh nghĩa vụ có thể bị phạt tiền từ 5 triệu hoặc 50 triệu đồng.

Làm gì khi người có nghĩa vụ không thực hiện việc cấp dưỡng cho con?

Theo quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng khi người có nghĩa vụ cấp dưỡng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bao gồm:

  • Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
  • Người thân thích
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
  • Hội liên hiệp phụ nữ.
  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em  yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Như vậy, khi chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì bạn có thể gửi đơn lên Tòa án để yêu cầu chồng thực hiện nghĩa vụ đó.

Thủ tục yêu cầu cấp dưỡng cho con sau ly hôn.

Hồ sơ yêu cầu cấp dưỡng sau khi ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện về việc cấp dưỡng.
  • Giấy khai sinh của con
  • Quyết định ly hôn của tòa án
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân photo chứng thực
  • Sổ hộ khẩu photo chứng thực
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Theo quy định của BLTTDS thì người có quyền yêu cầu cấp dưỡng có thể gửi đơn khởi kiện tới tòa án cấp quận/ huyện nơi người có nghĩa vụ cấp dưỡng cư trú. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, nếu trong hồ sơ có căn cứ chứng minh việc người có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện cấp dưỡng và vụ việc thuộc thẩm quyền mình thì Tòa án đó thụ lí và giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Chồng không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn phải xử lý như nào ?”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 0966.866.650.

Một số bài viết tham khảo:

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.