Công nhiên chiếm đoạt tài sản là như thế nào?

Hiện nay, rất nhiều người lợi dụng tình trạng khó khăn của người khác để chiếm đoạt tài sản, thậm chí trong trường hợp tính mạng của họ đang bị đe dọa nhưng vẫn không cứu giúp mà chỉ lấy đi tài sản của họ. Vậy hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác được quy định như nào, trách nhiệm hình sự phải chịu đối với hành vi này ra sao, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  1. Cơ sở pháp lý
  2. Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
  3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi trên

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là như thế nào?
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Điều 172 quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản như sau: “ Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 nâm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm
  • Đã bị kết ấn về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản hoặc các tội về cướp tài sản,cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sả, lừa đảo chiếm đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản…”

Để hiểu hơn về tội này, chúng tôi sẽ phân tích dựa trên 4 yếu tố như sau:

Về mặt khách quan

Hành vi

Hành vi của tội này là chiếm đoạt tài sản bằng hình thức công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc lợi dụng hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh…, cụ thể:

  • Người phạm tội lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ
  • Người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, bị tai nạn, những hoàn cảnh khách quan này không phải do người có tài sản gây ra mà do hoàn cảnh khách quan làm cho họ lâm vào tình trạng không thể bảo vệ được tài sản của mình, nhìn thấy người phạm tội lấy tài sản mà không làm gì được.

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là công nhiên với chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, sau đó công nhiên với mọi người xung quanh. Tuy nhiên, đối với mọi người xung quanh, người phạm tội có thể có những thủ đoạn gian dối, lén lút để tiếp cận tài sản, nhưng khi chiếm đoạt người phạm tội vẫn công khai, trắng trợn.

Hậu quả

Hành vi trên gây thiệt hại về tài sản, cụ thể là tài sản bị chiếm đoạt.

Tuy nhiên để truy cứu trách nhiệm hình sự thì giá trị tài sản chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc trường hợp dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm
  • Đã bị kết án về tội này hoặc các tội: cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản,trộm cắp tài sản,lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tư, an toàn xã hội
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình của họ

Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, họ nhận thức rõ hành vi của mình là gây thiệt hại về tài sản cho người khác nhưng vì động cơ thu lợi bất chính mà họ vẫn thực hiện hành vi vi phạm và mong muốn hậu quả xảy ra.

Về mặt chủ thể

Căn cứ vào Điều 12 BLHS 2015, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này

Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

Về mặt khách thể

Hành vi trên xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây là một điểm khác biệt so với tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản bởi các tội này khách thể bị xâm phạm là cả quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu. Vì vậy nếu sau khi chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt mà có hành vi chống trả để tẩu thoát, gây chết người hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của người khác thì tùy từng trường hợp mà người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích.

3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi này

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là như thế nào?
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Căn cứ vào Điều 172, hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể phải chịu 4 mức hình phạt chính sau:

Mức 1

Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm nếu thuộc trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2 triệu đồng đến 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp nêu trong phần hậu quả ở trên

Mức 2

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Chiếm đoạt tài sản có trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng
  • Hành hung để tẩu thoát
  • Tái phạm nguy hiểm
  • Chiếm đoạt tài sản là hành cứu trợ

Mức 3

Phạt tù tù từ 7 năm đến 15 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản có trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh

Mức 4

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản có trị giá từ 500 triệu đồng trở lên
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần
hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hình sự – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900-4580
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự:

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-6.jpg
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.