Công ty có được cho người lao động nghỉ không lương?

Theo quy định của pháp luật, quan hệ lao động là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong đó các bên được thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Theo đó, người lao động có quyền được làm việc theo đúng thỏa thuận và được hưởng lương. Công ty không thể tự ý cho người lao động nghỉ không lương mà không có lí do. Vậy qua bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về Công ty có được cho người lao động nghỉ không lương?

Cơ sở pháp lý

Quy định về tiền lương của người lao động

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động năm 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu được quy định tại Điều 91 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:

  • Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
  • Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
  • Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Công ty có được cho người lao động nghỉ không lương?
Công ty có được cho người lao động nghỉ không lương?

Trách nhiệm trả lương cho người lao động

Thứ nhất, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

  • Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
  • Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Thứ hai, người lao động phải trả lương theo kỳ hạn như sau:

  • Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
  • Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
  • Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Công ty có được cho người lao động nghỉ không lương?

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, người lao động nghỉ việc không hưởng lương trong các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp thứ nhất: Nghỉ khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác) trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
  • Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
  • Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Lao động nữ mang thai tạm hoãn hợp đồng
  • Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
  • Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Trường hợp thứ hai: Người lao động ngừng việc do lỗi của chính họ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật lao động năm 2019

Theo Khoản 2 Điều 99 Bộ luật Lao động đã nêu rõ, người lao động phải ngừng việc do lỗi của chính họ thì không được trả lương. Trường hợp ngừng việc do lỗi của người lao động.

Trường hợp thứ ba: Người lao động nghỉ không hưởng lương trong các trường hợp quy định tại Điều 115 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

  • Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
  • Người lao động  thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
  • Với quy định này, nghỉ không lương là quyền lợi của người lao động. Nếu không đảm bảo cho người lao động nghỉ không hưởng lương đúng quy định thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Có được điều chỉnh tiền lương trong thời gian nghỉ hưởng thai sản không? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thai sản – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.