Công ty là gì? Doanh nghiệp và công ty có những điểm gì khác nhau?

Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm doanh nghiệp và công ty. Vậy doanh nghiệp là gì? Công ty là gì? Những điểm khác nhau giữa doanh nghiệp và công ty là gì? Trong bài viết này, Luật Tuệ An sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về Công ty là gì? Doanh nghiệp và công ty có những điểm gì khác nhau? để quý khách có thể hiểu rõ hơn về vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Công ty là gì?

Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, công ty bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh
Công ty là gì? Doanh nghiệp và công ty có những điểm gì khác nhau?

Công ty và doanh nghiệp có gì khác nhau?

Hiện nay, rất nhiều người lầm tưởng rằng hai thuật ngữ công ty và doanh nghiệp là một. Công ty và doanh nghiệp có một vài điểm tương đồng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rõ một vài điểm khác biệt sau đây.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp gồm 5 hình thức sau đây:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Mức độ chịu trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này là hữu hạn. Bao gồm 2 loại hình công ty, đó là:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
+ Có tư cách pháp nhân
+ Chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu.
+ Không được quyền phát hành cổ phiếu nên dẫn đến khả năng huy động vốn bị hạn chế.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
+ Có tư cách pháp nhân
+ Số lượng thành viên tối thiều 2 thành viên và tối đa 50 người.
+ Không được quyền phát hành cố phiếu
Thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi số vốn đã góp, các tài sản cá nhân sẽ không ảnh hưởng khi công ty phá sản hay gặp rủi ro pháp lý khác.
Hộ kinh doanhDo một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
Công ty cổ phầnSố thành viên ít nhất là 3, cao nhất không giới hạn
Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định pháp luật.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Công ty hợp danhPhải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh), và buộc phải là cá nhân.
Công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Công ty hợp danh không được quyền phát hành cổ phần.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Doanh nghiệp tư nhânDoanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Mỗi cá nhân chỉ được lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân.
Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể  thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty.

Còn công ty chỉ là một tập hợp con của doanh nghiệp, với các đặc điểm cơ bản sau đây:

  • Là một pháp nhân.
  • Chủ thể tách biệt và là chủ thể pháp lý độc lập với chủ sở hữu.
  • Có thể chuyển nhượng được cổ phần hay phần vốn góp trong công.
  • Mô hình quản lý tập trung và thống nhất.

Như vậy, trong 5 loại hình doanh nghiệp, chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần là được gọi là công ty. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty.

Như vậy có thể khẳng định rằng, chúng ta chỉ nên dùng từ doanh nghiệp khi muốn chỉ chung chung tất cả các công ty còn nói đến công ty là nhắc tới 3 loại hình công ty trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định của pháp luật về Công ty TNHH một thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.