Công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế không?

Trong thời kỳ hội nhập và phát triển nền kinh tế hiện nay, ngày càng có nhiều công ty TNHH 1 thành viên được thành lập. Do đó gần đây, xuất hiện một số ý kiến cho rằng chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên thì không cần phải nộp thuế. Cụ thể câu hỏi được đặt ra ở đây là liệu rằng công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế không? Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, sau đây hãy cùng Luật Tuệ An giải đáp thắc mắc nêu trên.

Công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế không?
Công ty TNHH 1 thành viên có phải nộp thuế không

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008

Khái quát về công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là một loại hình đặc biệt của công ty TNHH căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty TNHH 1 thành viên là công ty chỉ có một chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức được phép thành lập theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp của mình về các nghĩa vụ tài chính của công ty.

Công ty TNHH 1 thành viên phải nộp những loại thuế nào?

Lệ phí môn bài

Căn cứ theo điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP về người nộp lệ phí môn bài có quy định rõ: Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Miễn lệ phí môn bài

Căn cứ theo điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP về các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Như vậy công ty TNHH 1 thành viên không thuộc vào dạng được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Mức thu lệ phí môn bài

Về mức thu lệ phí môn bài của công ty TNHH 1 thành viên sẽ dựa vào vốn điều lệ căn cứ theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là 30/01 hàng năm

Đối với doanh nghiệp mới hoạt động kinh doanh thì thời gian nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường hợp mới thành lập doanh nghiệp những chưa hoạt động kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài là 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008; bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  •  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nước ngoài, do đó Công ty TNHH 1 thành viên là đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có thu nhập phải chịu thuế

Thu nhập phải chịu thuế

Thu nhập phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập khác ở đây gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
  • Khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;
  • Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ;
  • Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
  • Các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 thì: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

Từ đó có thể thấy được rằng công ty TNHH 1 thành viên vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng trừ trường hợp quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng 2008.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay chuyên viên tư vấn về doanh nghiệp– Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 Nhấn phím 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề doanh nghiệp:

Doanh nghiệp dưới 10 người có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp

Những điểm mới nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2020 (phần 1)

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.