Công ty TNHH có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhiều khi có những lý do bất khả kháng, hoàn cảnh bất lợi khiến Công ty TNHH phải tạm ngừng, hoãn lại công việc, kế hoạch mà mình đang và sẽ có dự định thực hiện. Vậy, Công ty TNHH có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? Luật Tuệ An sẽ giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lí

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế;

Tạm dừng kinh doanh là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Tạm ngừng kinh doanh là sự việc xảy ra không mong muốn của chủ doanh nghiệp. Theo đó, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp không được phép thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào. Tức là, doanh nghiệp có quyết định buộc phải tạm ngừng kinh doanh không được phép xuất hóa đơn cũng như không được ký kết giao dịch bất cứ loại hợp đồng nào và thực hiện các hoạt đông khác tương tự trong thời gian này.

Trên thực tế thì doanh nghiệp vẫn đang tồn tại, chưa bị xóa tên trong danh sách các doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?
Công ty TNHH có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Điều kiện để Công ty TNHH tạm ngừng kinh doanh

Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp lập ra không kinh doanh tại trụ sở mình đã đăng ký hoặc không hoạt động kinh doanh thực tế do đó không kê khai thuế đầy đủ. Khi có những vi phạm như trên, Chi cục thuế quản lý sẽ đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp này. Vì vậy muốn làm thủ tục đăng ký tạm ngưng doanh nghiệp, trước tiên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.

Doanh nghiệp phải thông báo về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh  03 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng.

Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động Công ty TNHH bao gồm những gì?

Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Biên bản họp hội đồng quản trị/ hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh đối với công ty cổ phần/ TNHH hai thành viên trở lên;
  • Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ:
  • Đăng công bố thông tin bất thường: Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi  tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh như thế nào?

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định rõ ràng, cụ thể tại điều 57 của nghị định 78/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành. Cụ thể, như sau:

  • Doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ tạm ngừng kinh doanh và có thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký về việc tạm ngừng hoạt động của các văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh này.
  • Thời hạn để thực hiện việc thông báo trên là 15 ngày trước lúc tạm ngừng kinh doanh

Nội dung của bản thông báo bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số thuế
  • Địa điểm trụ sở chính
  • Ngày cấp của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Thời gian cụ thể về ngày bắt đầu và kết thúc của việc tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý:

  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên thì khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngoài cần có thông báo thì phải có thêm quyết định và bản sao biên bản cuộc họp hợp lệ của Hội đồng thành viên
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên thì cũng ngoài thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh bạn cần có quyết định hợp lệ của chủ sở hữu doanh nghiệp này.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Cũng theo quy định tại điều 57, Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh là không quá 1 năm.

Trường hợp sau khi đã kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này mà doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm nơi đăng ký kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì phải có thông báo lần 2 đến Phòng đăng ký kinh doanh với nội dung cơ bản như đã nêu ở trên.

Tổng thời lượng để thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh trong các lần liên tiếp  là không được vượt quá 2 năm. Sau khi nhân được những hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành thì trong vòng 3 ngày làm việc, tính từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ hợp lệ thì:

Phòng đăng ký kinh doanh sẽ Cấp giấy xác thực về việc doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp có tự hoạt động trở lại không?

Sau khi thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp kết thúc, nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục giải thể hay thủ tục chuyển nhượng, doanh nghiệp phải trở lại tiến hành thực hiện các hoạt động kinh doanh đã đăng ký hợp pháp một cách bình thường như trước đó.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định về chủ tịch của công ty TNHH một thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.