Cưỡng bức người khác sử dụng ma túy sẽ bị xử lý như nào?

Ma túy đã và đang trở thành hiểm họa chung của cả nhân loại. Không một quốc gia nào thoát ra khỏi vòng xoáy khủng khiếp của nó và tránh khỏi những hậu quả do nghiện hút hay buôn bán ma túy gây ra. Ma túy đang làm hủy hoại sức khỏe của người dùng, là nguồn gốc phát sinh tội phạm, gia tăng bạo lực. Vậy hành vi cưỡng bức người khác sử dụng chất ma túy sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như nào và mức chế tài là bao nhiêu, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý
  • Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức người khác sử dụng chất ma túy
  • Trách nhiệm hình sự đối với hành vi cưỡng bức người khác sử dụng chất ma túy

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2.Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức người khác sử dụng chất ma túy

Cưỡng bức người khác sử dụng ma túy sẽ bị xử lý như nào?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Điều 257 quy định về hành vi cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ,ma túy như sau: “ Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm”

Vậy  để hiểu rõ hơn về hành vi trên, chúng tôi sẽ phân tích dựa trên 4 yếu tố sau:

Về mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội này là buộc người khác sử dụng trái phép chất ma túy bằng một trong các thủ đoạn sau:

  • Dùng vũ lực: dùng sức mạnh vật chất tác động vào người khác như đánh, chém, trói, nhốt… để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ
  • Đe dọa dùng vũ lực: là đe dọa sẽ gây thiệt hại về tính mạng hoặc sức khỏe cho người khác
  • Uy hiếp tinh thần của người khác là đe dọa gây thiệt hại về tài sản (đốt nhà, phá xe…), danh dự, uy tín… cho người khác bằng bất kì hình thức nào.

Hậu quả

Các hành vi trên khiến người bị ép sử dụng ma túy bị tổn hại về sức khỏe, thậm chí nếu dùng quá nhiều sẽ dẫn đến tử vong

Nếu hành vi dùng vũ lực gây ra hậu quả như người bị hại bị thương tích trên 11 % thì có thể cấu thành tội cố ý gây thương tích, nếu uy hiếp tinh thần mà xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự nhân phẩm người bị hại thì có thể truy tố về tội làm nhục hoặc vu khống người khác tùy vào từng trường hợp.

Hậu quả của tội này không phải là dấu hiệu bắt buộc để truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng nó có ý nghĩa trong việc xác định khung hình phạt.

Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng  của người khác nhưng họ vẫn thực hiện hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Mục đích: người phạm tội thực hiện hành vi trên nhằm buộc người khác phải sử dụng trái phép chất ma túy, mà trái với ý muốn của họ

Động cơ của tội này có thể khác nhau ví dụ như để trả thù cá nhân, để đòi nợ, để cưỡng dâm…tuy nhiên động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc trong tội này nó chỉ là tình tiết để xét đến khung hình phạt của người phạm tội

Về mặt khách thể

Các hành vi trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng các chất ma túy và gián tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác.

Về mặt chủ thể

Căn cứ vào Điều 12 BLHS về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này

Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; không bị mắc các bệnh làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi trên

Cưỡng bức người khác sử dụng ma túy sẽ bị xử lý như nào?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Căn cứ vào Điều 257 quy định về tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy thì hành vi này có 4 mức hình phạt chính sau:

Mức 1

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thực hiện hành vi trên và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Mức 2

Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức
  • Phạm tội 2 lần trở lên
  • Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi
  • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi
  • Đối với phụ nữ mà biết là có thai
  • Đối với 2 người trở lên
  • Đối với người đang cai nghiện
  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Gây bệnh nguy hiểm cho người khác
  • Tái phạm nguy hiểm

Mức 3

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người
  • Gây bệnh nguy hiểm cho 2 người trở lên
  • Đối với người dưới 13 tuổi

Mức 4

Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu hành vi trên làm chết 2 người trở lên

Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngayLuật sư tư vấn hình sự; – Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về hình sự tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.