Đe dọa giết người chịu trách nhiệm hình sự như nào?

Hiện nay có rất nhiều trường hợp chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà đe dọa giết nhau… đặc biệt là những nhóm đòi nợ thuê, khi người mắc nợ chưa kịp trả đã bị họ đe dọa và trở thành đối tượng truy sát nhiều ngày. Vậy hành vi đe dọa giết người được quy định như nào và chế tài đối với hành vi này ra sao, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý
  • Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người
  • Trách nhiệm hình sự đối với hành vi đe dọa giết người

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người

Đe dọa giết người chịu trách nhiệm hình sự như nào?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Điều 133 BLHS 2015 quy định về hành vi đe dọa giết người như sau: “Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện , thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm…”

Như vậy, để làm rõ hành vi trên, chúng  tôi sẽ phân tích dựa trên 4 yếu tố sau:

Về mặt khách quan

Hành vi

Hành vi khách quan của tội này là hành vi thể hiện sẽ tước đoạt tính mạng của người khác. Hành vi này có thể là lời đe dọa với những hình thức khác nhau ( đe dọa trực tiếp,qua điện thoại, qua thư từ…) hoặc có thể là những việc làm, hành động cụ thể gián tiếp thể hiện sự đe dọa ( như đi tìm công cụ, phương tiện…)

Hậu quả

Hành vi đe dọa phải nhằm vào những đối tượng cụ thể và phải gây ra cho người bị đe dọa tâm lí lo sợ một cách có căn cứ là hành vi giết người sẽ xảy ra.

Như vậy, không phải tất cả hành vi đe dọa giết người đều cấu thành tội đe dọa giết người. Hành vi đe dọa giết người chỉ cấu thành tội đe dọa giết người khi hành vi đe dọa làm cho người bị đe dọa thực sự lo sợ một cách có căn cứ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện. Để đánh giá người bị đe dọa có phải ở trong trạng thái tâm lí như vậy hay không phải dựa vào những tình tiết sau:

  • Nội dung và hình thức đe doạ
  • Thời gian, địa điểm cũng như hoàn cảnh cụ thể khi hành vi đe dọa xảy ra
  • Tương quan giữa bên đe dọa và bên bị đe dọa
  • Thái độ và những xử sự cụ thể của người bị đe dọa sau khi bị đe dọa

Ví dụ:

Gia đình anh A có nợ của anh H 500 triệu đồng, đến hạn anh A chỉ giả được 300 triệu còn 200 triệu anh A khất đến tháng sau giả, nhưng anh H không đồng ý và có những lời lẽ khó nghe đối với anh A.

Mấy hôm sau, anh H thuê nhóm đối tượng đòi nợ đến nhà anh A để đòi, nhóm đối tượng này khi đến cầm dao trước của nhà anh A chửi bới và đe dọa giết nếu anh không giả ngay thì giết cả nhà anh. Sau khoảng 1 tiếng chửi bới, dọa nạt không thấy ai ra, nhóm này đi về.

Hôm sau nhóm đối tượng này lại đến cũng cầm dao, nhưng lần này có đập phá cổng nhà anh A, ném gạch vào nhà…Vì những hành động của nhóm này mà gia đình anh A phải đi trốn tại  nhà ngoại. Như vậy với hành vi đe dọa giết người của nhóm đối tượng này đã khiến gia đình anh A bị lo sợ, tin tính mạng của mình đang gặp nguy hiểm nên đã phải trốn đi nơi khác.

Lưu ý

Nếu sau khi đe dọa đã giết người bị đe dọa thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người

Nếu đe dọa giết người để chống người thi hành công vụ thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chống người thi hành công vụ

Nếu đe dọa giết người nhằm chiếm đoạt tài sản thì bị xử lý về tội cướp tài sản

Nếu đe dọa giết người để giao cấu trái ý muốn nạn nhân thì bị xử lý về tội hiếp dâm

Về mặt chủ quan

Hành vi đe dọa giết người khác được thực hiện với lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi này là vi phạm pháp luật, gây tâm lí lo sợ đến người bị đe dọa nhưng họ  vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra

Mục đích: đe dọa cho nạn nhân lo sợ chứ không có ý định giết người 

 Về mặt chủ thể

Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

Về mặt khách thể

Hành vi đe dọa giết người xâm phạm đến quyền bảo vệ tính mạng của công dân.

3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi đe dọa giết người

Đe dọa giết người chịu trách nhiệm hình sự như nào?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Căn cứ vào Điều 133 BLHS 2015 thì hành vi đe dọa giết người có 2 mức hình phạt chính sau:

Mức 1

Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm nếu thực hiện hành vi nêu trên và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Mức 2

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phạm tội đối với 2 người trở lên
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi phạm tội
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân
  • Đối với người dưới 16 tuổi
  • Thực hiện hành vi đe dọa giết người vì động cơ để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần
hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hình sự – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900-4580
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự:

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-6.jpg
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.