Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Thông thường mọi người vẫn thường hay nghe đến di chúc theo hình thức là một văn bản. Tuy nhiên theo pháp luật dân sự, di chúc bằng miệng khi đáp ứng đủ các yêu cầu thì vẫn được áp dụng, coi là hợp pháp. Vậy cụ thể về vấn đề này như nào, bài viết hôm nay Luật Tuệ An sẽ cung cấp đến bạn nội dung tư vấn về vấn đề Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS).

Thế nào là di chúc miệng?

Di chúc miệng (hay còn gọi là chúc ngôn) là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết.

Khi nào lập di chúc miệng?

Căn cứ các quy định tại Điều 627 và Điều 629 BLDS 2015, như sau:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”

“Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.”

Như vậy từ quy định trên cho thấy người lập di chúc ở trong tình trạng tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng (như bị bệnh sắp chết, bị tai nạn có nguy cơ chết…) mà không thể lập bằng văn bản nhưng có nguyện vọng để lại di sản cho những người thừa kế thì được lập di chúc miệng.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?
Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?

Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?

Điều kiện hợp pháp

Căn cứ khoản 5 Điều 630 BLDS 2015 có quy định về di chúc miệng được coi là hợp pháp như sau:

“…5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Kết hợp quy định trên với điều kiện hoàn cảnh lập, di chúc miệng chỉ được công nhận là hợp pháp khi người lập di chúc ở trong tình trạng tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng mà không thể lập di chúc viết được. Người lập thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên (điểm chỉ) và phải được chứng thực xác nhận.

Điều kiện đối với người lập

Căn cứ các điều: Điều 625, Điều 630 BLDS 2015, có thể rút ra những điều kiện đối với người lập di chúc để di chúc được  coi là hợp pháp như sau:

Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.”

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

Điều kiện đối với người làm chứng

Về người làm chứng ở đây phải đáp ứng các điều kiện đối với người làm chứng khi lập di chúc theo Điều 632 BLDS 2015, như sau:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”

Những người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Vấn đề hủy bỏ di chúc miệng

Khoản 2 Điều 629 BLDS quy định:

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Tuy nhiên, sau 03 tháng kể từ ngày người đó lập di chúc mà người đó còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc này mặc nhiên bị hủy bỏ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi nào?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.