Dịch vụ làm thủ tục sang tên sổ đỏ tại Hà Nội

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tuỳ vào màu sắc còn có các tên gọi khác như Sổ đỏ, Sổ hồng và sổ nâu. Căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý, được nhà nước ban hành để chứng nhận, xác nhận quyền sử dụng, sở hữu đối với đất động sản. Như vậy, thực chất thuật ngữ sổ đỏ, sổ hồng, sổ nâu là cách gọi dân dã để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để bảo vệ an toàn pháp lý, tránh những rủi ro, tranh cấp không đáng có của khách hàng, Luật Tuệ An đang triển khai dịch vụ Sang tên sổ đỏ trọn gói tại Hà Nội. Bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn hồ sơ, thủ tục, quy trình để thực hiện thủ tục “Sang tên sổ đỏ trọn gói” được thực hiện tại Luật Tuệ An

Căn cứ pháp lý

Sang tên sổ đỏ là gì?

Về bản chất, sang tên sổ đỏ là người đang sử dụng đất chuyển giao đất cùng với quyền sử dụng cho người khác sử dụng, bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất sẽ nhận được được số tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất theo thỏa thuận của hai bên. Thủ tục sang tên sẽ được thực hiện tại văn phòng công chứng, văn phòng đăng ký đất đai nhằm mục đích đính chính thông tin mới vào sổ đỏ hoặc cấp sổ mới.

Dịch vụ làm thủ tục sang tên sổ đỏ tại Hà Nội
Dịch vụ làm thủ tục sang tên sổ đỏ tại Hà Nội

Những lưu ý khi sang tên sổ đỏ tại Hà Nội?

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người chuyển nhượng, người chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu muốn thực hiện thủ tục sang tên phải có đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Có Giấy chứng nhận;
  2. Đất không có tranh chấp;
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

Đây là những điều kiện tối thiểu để bên chuyển nhượng có thể thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng công chứng và sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai.

Chuyển nhượng phải đăng ký biến động không?

Nhiều người băn khoăn sau khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng mà không thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai thì có bị xử phạt không. Căn cứ theo Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:

“6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế”.

Như vậy, phải tiến hành thủ tục sang tên (đăng ký biến động) trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Nếu chậm thực hiện thủ tục sang tên thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

Hình thức và mức xử phạt

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

“2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.”

Bên bán hay bên mua là người bị xử phạt trong trường hợp chậm thực hiện thủ tục sang tên?

Theo quy định của pháp luật thì bên bán Khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì người bị xử phạt là bên nhận chuyển nhượng (người mua).

“4. Quy trình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng và văn phòng đăng ký đất đai đến khi nhận sổ”

Các loại thuế phải nộp khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ tại Hà Nội

+ Thuế thu nhập cá nhân
– Mức thuế phải nộp:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

+ Lệ phí trước bạ
– Mức thuế phải nộp:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá chuyển nhượng

+ Mức phí thẩm định hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất
Mức phí thẩm định hồ sơ đất đai được UBND từng quận huyện từng nơi quy định khác nhau

– Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạn thì vẫn phải kê khai thuế đầy đủ, và viết đầy đủ lý do được miễn thuế phí vào đơn kê khai.

Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện đặt cọc nhận chuyển nhượng đất, mua nhà ở?

1. Đặt cọc là gì?

Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Như vậy, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; đặt cọc được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, phổ biến nhất là khi chuyển nhượng nhà đất.

2. Mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà đất

Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng nhà đất gồm nhiều điều khoản do các bên thỏa thuận như số tiền đặt cọc, thời hạn đặt cọc, quyền và nghĩa vụ của từng bên. Hiện nay khi thực hiện việc đặt cọc, các bên thường sử dụng hình thức viết tay hoặc những mẫu đặt cọc sử dụng luật cũ với hình thức và nội dung đơn giản, không đảm bảo pháp lý cho việc đặt cọc. Nếu 2 bên phát sinh mâu thuẫn mà cần dùng đến hợp đồng đặt cọc này thì rất khó để đảm bảo pháp lý cho người chuyển tiền.

Với giá trị đặt cọc lớn thì quý khách hãy sử dụng dịch vụ đặt lập vi bằng hợp đồng đặt cọc của chúng tôi. Việc lập vi bằng đặt cọc sẽ được lập thành văn bản, mẫu hợp đồng cọc mới nhất, được thừa phát lại viên ký và đóng dấu đầy đủ theo quy định của pháp luật. Đây sẽ là căn cứ vững chắc để đảm bảo an toàn pháp lý cho cả hai bên trong việc thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng sau này.

3. Mức phạt cọc nếu không mua/không bán nhà đất

Khi bên nhận đặt cọc hoặc bên đặt cọc không giao kết hoặc thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận thì sẽ bị phạt cọc; mức phạt cọc được quy định rõ tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

“Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Theo đó, mức phạt cọc được quy định như sau:

– Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc (mất số tiền đặt cọc).

– Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trả lại tiền đặt cọc và bị phạt cọc một khoản tiền tương đương với số tiền đặt cọc).

Lưu ý: Các bên có thỏa thuận khác như không phạt cọc hoặc phạt cọc theo mức thấp hơn, cao hơn số tiền đặt cọc thì thực hiện theo thỏa thuận đó với điều kiện nội dung thỏa thuận không trái luật, đạo đức xã hội.

4. Không bị phạt cọc nếu là chỉ có giấy biên nhận tiền

Theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi một trong các bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng sẽ phải chịu phạt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên, nếu bên dự định mua giao tiền cho bên có nhà, đất nhưng không thỏa thuận là đặt cọc hoặc có giấy biên nhận tiền nhưng trong giấy đó không ghi là đặt cọc thì sẽ không bị phạt cọc.

Trường hợp chỉ có giấy biên nhận tiền (trong đó không có từ nào là đặt cọc) thì nghĩa vụ của các bên khi vi phạm sẽ khác với đặt cọc. Nếu đưa một khoản tiền mà không thỏa thuận là đặt cọc thì khi đó được coi là “tiền trả trước”. Về bản chất trả trước là một khoản tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trường hợp các bên không chuyển nhượng nhà đất thì khoản tiền đó sẽ xử lý như sau:

– Bên đưa tiền từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì khoản tiền trả trước sẽ được nhận lại và không chịu phạt, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

– Nếu bên nhận tiền từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì chỉ phải trả lại khoản tiền trả trước và không chịu phạt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, người dân cần hết sức lưu ý vấn đề này vì rất nhiều trường hợp trên thực tế muốn phạt cọc bên còn lại nhưng không có thỏa thuận đặt cọc thì không xử lý được.

5. Nên đặt cọc bao nhiêu?

Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định về mức tiền đặt cọc. Do vậy, các bên được quyền thỏa thuận về mức đặt cọc. Tuy nhiên, dù pháp luật không quy định nhưng để hạn chế rủi ro thì các bên có thể thỏa thuận ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng đối với nhà đất hoặc hợp đồng mua bán đối với nhà.

Để đánh giá rủi ro hoặc nghĩa vụ của các bên nếu hợp đồng chuyển nhượng, mua bán không được giao kết, thực hiện thì tùy thuộc vào vị trí của từng bên; vì nếu bên nhận đặt cọc vi phạm thì bên đặt cọc sẽ hưởng lợi, nếu bên đặt cọc vi phạm thì bên nhận đặt cọc sẽ hưởng lợi.

Hồ sơ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội

Những hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

  1. Sổ đỏ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  3. CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu hai bên bán và bên mua;
  4. Giấy tờ pháp lý thể hiện tài sản riêng, chung như Đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, văn bản phân chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân,…;
  5. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
  6. Tờ khai lệ phí trước bạ
  7. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân; trừ trường các hợp sang tên được miễn thuế thu nhập cá nhân
  8. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu là đất phi nông nghiệp); tờ khai sử dụng đất nông nghiệp (nếu là đất nông nghiệp, đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm);
  9. Nếu xin cấp mới GCNQSDĐ có thể phải có trích lục đo đạc có xác nhận của UBND xã phường nơi có đất;
  10. Biên lai thu thuế đất phi nông nghiệp hoặc xác nhận của địa chính xã, phường để được hướng dẫn xin cấp lại biên lai nộp thuế hoặc xin xác nhận về việc sử dụng đất trên thực tế để được cấp sổ đỏ
  11. Văn bản uỷ quyền, hợp đồng uỷ quyền cho bên mình để đi thực hiện công việc

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện phụ trách sẽ chuyển hồ sơ sang bộ phận thuế để ra thông báo thuế. Trong thời gian 10 ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ và không quá 20 ngày, bộ phận thuế sẽ ra thông báo thuế.

Sau khi nhận được thông báo thuế, người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, sau đó mang hoá đơn quay lại văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới. Hồ sơ nộp thuế tại Chi cục thuế bao gồm:

  1. Sổ đỏ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  3. CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu hai bên bán và bên mua;
  4. Giấy tờ pháp lý thể hiện tài sản riêng, chung như Đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, văn bản phân chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân,…;
  5. Biên lai thu thuế đất phi nông nghiệp hoặc xác nhận của địa chính xã, phường để được hướng dẫn xin cấp lại biên lai nộp thuế hoặc xin xác nhận về việc sử dụng đất trên thực tế để được cấp sổ đỏ
  6. Văn bản uỷ quyền, hợp đồng uỷ quyền cho bên mình để đi thực hiện công việc
  7. Thông báo thuế của đăng ký đất đai cấp huyện yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Tại sao bạn nên dùng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội của Luật Tuệ An??

Hiện nay, việc sang tên đất đai và mua bán các căn hộ, nhà ở đang được thực hiện rất phổ biến và rộng rãi, những tài sản được thực hiện giao dịch là bất động sản thường có giá trị rất lớn. Nhưng không phải ai cũng biết được bất động sản có đầy đủ điều kiện giao dịch không, quy trình thủ tục thực hiện tại các cơ quan nhà nước như nào, thuế phí bao nhiêu, thời gian thực hiện trong bao lâu,…

Nhằm mục đích hỗ trợ xúc tiến cho giao dịch của các bên được thực hiện một cách suôn sẻ, đảm bảo quyền vào lợi ích hợp pháp cho cả hai bên, giảm thời gian chờ đợi thủ tục, rút gọn các thủ tục phức tạp. Đây chính là lý do khách hàng cần một văn phòng, trung tâm uy tín có kinh nghiệm trong lịch vực đất đai và sang tên đất đai. Luật Tuệ An với cương vị là một văn phòng có kinh nghiệm lâu năm trong các lĩnh vực đất đai, sang tên sổ đỏ. Với phương châm “VỮNG NIỀM TIN – TRỌN CHỮ TÍN” chuyên nghiệp tận tâm, có mạng lưới nhân viên cộng tác viên rộng khắp. Chúng tôi tự tin cung cấp cho khách hàng dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói với thời gian và thủ tục nhanh nhất cho quý khách hàng như:

– Hỗ trợ trọn gói từ A đến Z
– Hỗ trợ công chứng hồ sơ, giấy tờ
– Số lần đi lại ít nhất
– Không cần kê khai tờ khai.
– Hỗ trợ đóng thuế qua tài khoản ngân hàng
– Tư vấn pháp lý đầy đủ, điều kiện sang tên chuyển nhượng đất

Đến với Luật Tuệ An khi khách hàng yêu cầu thực hiện thủ tục sang tên, đóng thuế chỉ cần cung cấp cho Luật Tuệ An các giấy tờ và thông tin đơn giản sau:

  1. Bản ảnh hồ sơ (CMND, Hộ khẩu, đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân, uỷ quyền, trích lục kết hôn,…) của bên bán, bên mua; trường hợp chứng minh nhân dân hết thời hạn thời phải nộp Giấy xác nhận nhân sự có xác nhận của Trưởng công an xã, thị trấn nơi cư trú
  2. Bản gốc hợp đồng chuyển nhượng
  3. Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  4. Bản ảnh Biên lai thu thuế đất phi nông nghiệp

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.