Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ hỗ trợ trong gói bảo hiểm xã hội khi người lao động không may mất việc làm mà không có thu nhập thay thế. Trợ cấp thất nghiệp sẽ hỗ trợ người lao động một phần kinh tế để trang trải cuộc sống khi chưa tìm được một công việc mới phù hợp. Đặc biệt Trợ cấp thất nghiệp là nguồn hỗ trợ cần thiết của người lao động trong mùa dịch Covid-19. Vậy điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021 là gì? Với bài viết này, Luật Tuệ An sẽ giúp bạn giải đáp rõ những thắc mắc đó.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Việc làm 2013
  • Bộ luật lao động 2019
  • Nghị định số 28/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau đây:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn); đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

-Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

-Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ một số trường hợp khác.

Vậy cụ thể về từng điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo điều 49 Luật việc làm 2013 như thế nào? Bạn đọc tiếp tục theo dõi Luật Tuệ An chúng tôi sẽ tiếp tục giải đáp:

Người lao động chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động

Người lao động có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

Trợ cấp thất nghiệp là khoản hỗ trợ khi người lao động có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà không có khoản hỗ trợ từ lương hưu hoặc trợ cấp mất sức hàng tháng. Vậy điều kiện đầu tiên để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Đáp ứng đủ điều kiện về thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp:

  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn);
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
  • đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

Một trong những điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động cần đáp ứng đó là: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc người lao động đáp ứng đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp phải tiến hành nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm. Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 28/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, quy định về thành phần hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc

Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân bản sao công chứng mang kèm bản gốc để đối chiếu.

Lưu ý: Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày

Căn cứ tại Nghị định số 28/2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm, quy định như sau:

  Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

Trừ các trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;Chết.

Vậy trừ các trường hợp nêu trên sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động chưa tìm được việc làm thì người lao động đó đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội– Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Trợ cấp thất nghiệp tại đây và gia đình tại đây:

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.