Điều kiện kết hôn với bộ đội quy định mới nhất năm 2022

Điều kiện kết hôn với bộ đội quy định mới nhất năm 2022

Trong các mối quan hệ xã hội thì hôn nhân là kết quả của tình yêu, tuy nhiên để có được một cuộc hôn nhân hợp pháp thì hai bên nam nữ phải đáp ứng những điều kiện nhất định, đặc biệt khi kết hôn với cá nhân làm việc trong lực lượng công an nhân dân, quân đội nhân dân thì còn cần đáp ứng cả những điều kiện của ngành. Vậy cần những Điều kiện kết hôn với bộ đội .Để giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề nay, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết sau.

Căn cứ pháp lý

Điều kiện để kết hôn với quân nhân

Điều kiện chung để công dân Việt Nam được đăng ký kết hôn

Theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng một số điều kiện sau:

  • Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
  • Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo những quy định trên, ngoài những trường hợp bị cấm do vi phạm sự tự nguyện, điều kiện kết hôn, trái đạo đức… thì Pháp luật Hôn nhân và Gia đình tôn trọng sự tự nguyện trong hôn nhân. Theo đó, tất cả các cá nhân khi đủ tuổi đăng kí kết hôn và không mất năng lực hành vi dân sự không phân biệt giàu nghèo, công việc, dân tộc, tôn giáo hay tín ngưỡng có thể kết hôn với nhau dự trên sự tự nguyện.

Điều kiện riêng để kết hôn với quân nhân

Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành quy định kết hôn nam nữ, không quy định về kết hôn với các ngành mang tính đặc thù như công an, quân đội. Theo tính đặc thù của ngành, yêu cầu sự bảo mật thông tin, việc xét nhân thân và lý lịch các cán bộ nhân viên trong ngành được đặt ra nghiêm ngặt. Do vậy, hồ sơ của bên nam, nữ muốn kết hôn với người công tác trong ngành công an bắt buộc phải được thẩm tra, xác minh lý lịch. Người kết hôn với người làm trong quân đội sẽ phải thẩm tra lý lịch ba đời. Nếu thuộc các trường hợp sau sẽ không được kết hôn:

  • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;
  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;
  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;
  •   Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;
  •   Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

Do đó, nếu đáp ứng đầy đủ về cả điều kiện chung và điều kiện riêng, hai anh chị hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn với bộ đội quy định mới nhất năm 2022
Điều kiện kết hôn với bộ đội quy định mới nhất năm 2022

Hồ sơ đăng ký kết hôn với bộ đội mới nhất năm 2022

 Đê tiến hành đăng ký kết hôn với bộ đội thì công dân Việt Nam cần chuẩn bị bộ hồ sơ như sau:

  • Bản sao hộ khẩu;
  • Chứng minh nhân dân/CCCD (bản sao có chứng thực);
  • Quyết định cho phép kết hôn của cơ quan đơn vị trực thuộc quản lý bộ đội cấp;
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của cả 2 bên do UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú cấp.
Lưu ý:

– Thẩm quyền cấp quyết định cho phép kết hôn và giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân:

+ Quân nhân nộp đơn tìm hiểu để kết hôn và Đơn xin kết hôn gửi đến phòng Tổ chức cán bộ của đơn vị công tác;

+ Phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của gia đình người kết hôn với quân nhân;

+ Sau khi thẩm tra lý lịch, nếu đáp ứng đủ điều kiện, Phòng ra quyết định có cho phép hai bạn kết hôn hay không. Nếu đồng ý thì Phòng sẽ gửi quyết định cho phép kết hôn và Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân.

– Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

Thủ tục đăng ký kết hôn với sĩ quan quân đội

Bước 1: Nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức, cán bộ của đơn vị. Sau đó, phòng sẽ tiến hành thẩm tra lý lịch.

Cơ quan thẩm tra lý lịch khi kết hôn với sĩ quan quân đội

– Đối tượng kết hôn với sĩ quan quân đội đều phải tiến hành thẩm tra lý lịch ba đời. Và việc tiến hành thẩm tra ở đây sẽ do Phòng Tổ chức cán bộ cơ quan, đơn vị nơi sĩ quan quân đội đó đang công tác tiến hành thực hiện.

– Người dự định kết hôn với sĩ quan quân đội phải gửi bản kê khai lý lịch trong phạm vi ba đời của mình gửi Phòng Tổ chức cán bộ, những đối tượng bị thẩm tra bao gồm:

  • Đời thứ nhất bao gồm ông, bà trong đó có cả ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Đời thứ hai bao gồm cha, mẹ, cô, dì, chú, bác, cậu ruột (anh, chị, em ruột của cha, mẹ).
  • Đời thứ ba bao gồm bản thân đối tượng kết hôn và anh, chị, em ruột, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.

Thời gian thực hiện việc thẩm tra lý lịch của người kết hôn với sĩ quan quân đội

– Thời gian tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh đối với bản thân và gia đình người mà bộ đội dự định kết hôn tại nơi sinh sống và nơi làm việc trong khoảng thời gian từ 02 đến 04 tháng.

– Tuỳ vào sắp xếp của đơn vị và tùy vào mức độ phức tạp của lý lịch các đối tượng họ hàng trong phạm vi ba đời của đối tượng kết hôn.

– Sau khi thẩm định lý lịch, Phòng Tổ chức cán bộ sẽ ra quyết định có đủ điều kiện đáp ứng việc đồng ý kết hôn hay không.

  • Nếu đồng ý thì sẽ gửi quyết định về đơn vị nơi bộ đội đang công tác, phục vụ.
  • Nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do vì sao

Bước 2: Nếu sau khi thẩm tra, đáp ứng được các điều kiện, thì thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp các loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận);
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng;
  • Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.

Bước 3. Nhận giấy đăng ký kết hôn

Ngay sau khi nhận đầy đủ giấy tờ, nếu xét thấy đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ .Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Nếu trong 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện thủ tục lại từ đầu.

Về lệ phí đăng ký kết hôn được quy định như sau

– Nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch.`

– Những trường hợp còn lại theo Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Điều kiện kết hôn với bộ đội quy định mới nhất năm 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.