Điều kiện thành lập công ty chứng khoán theo quy định mới nhất 2022

Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép để thực hiện một số nghiệp vụ được quy định cụ thể tại Luật chứng khoán 2019. Theo đó, một Công ty chứng khoán sẽ cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Nếu bạn đang có mong muốn thành lập công ty chứng khoán, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật Tuệ An về điều kiện thành lập Công ty chứng khoán mới nhất 2022

Cơ sở pháp lý

  • Luật chứng khoán 2019;
  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
  • Thông tư số 121/2020/TT-BTC Quy định về hoạt động của Công ty chứng khoán;

Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán

Theo quy định tại Điều 72 Luật chứng khoán 2019, Công ty chứng khoán có quyền được cấp phép một số nghiệp vụ như sau:

  • Môi giới chứng khoán.
  • Tự doanh chứng khoán.
  • Bảo lãnh chứng khoán.
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán.
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán theo quy định mới nhất 2022
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán theo quy định mới nhất 2022

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

Điều kiện thành lập Công ty chứng khoán được áp dụng chung đối với các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty. Cụ thể, như sau:

Điều kiện về vốn

Theo quy định tại Luật chứng khoán 2019 thì vốn điều lệ của Công ty chứng khoán phải được góp bằng Đồng Việt Nam. Số vốn điều lệ tối thiểu được quy định như sau:

  • Đối với nghiệp vụ môi giới chứng khoán: tối thiểu là 25 tỷ đồng;
  • Đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: tối thiểu là 50 tỷ đồng
  • Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán: tối thiểu là 165 tỷ đồng;
  • Đối với nghiệp tư vấn đầu tư chứng khoán: tối thiểu là 10 tỷ đồng;

Lưu ý: đối với trường hợp Doanh nghiệp có đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh thì số vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ theo đề nghị cấp phép.

Điều kiện về cổ đông và thành viên góp vốn

Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán là cá nhân thì được quy định không thuộc một trong các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán là tổ chức thì pháp luật quy định phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có lãi trong 02 năm liền trước năm có đề nghị cấp giấy phép theo báo cáo tài chính ( được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;).

Ngoài ra, trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ thì người có liên quan của cổ đông và thành viên góp vốn (nếu có) không được sở hữu trên 05% vốn điều lệ của 01 Công ty chứng khoán khác.

Trong trường hợp cổ đông , thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài:

  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thì cá nhân đó là người có liên quan (nếu có) chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.
  • Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.
  • Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.

Điều kiện về cơ cấu cổ đông và thành viên góp vốn

Doanh nghiệp có yêu cầu thành lập Công ty chứng khoán phải có ít nhất từ 02 cổ đông sáng lập và thành viên góp vốn là tổ chức. Trong trường hợp Công ty chứng khoán lựa chọn loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.

Bên cạnh đó, tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức trong Công ty chứng khoán tối thiểu là 65% vốn điều lệ. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại phải sở hữu ít nhất là 30% số vốn điều lệ.

Điều kiện về cơ sở vật chất

Công ty chứng khoán cần có trụ sở đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn theo đúng quy định của pháp luật.

Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, và nghệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Điều kiện về nhân sự

Công ty chứng khoán khi thành lập cần có các thành phần nhân sự cơ bản bao gồm:

  • Tổng giám đốc (Giám đốc) ;
  • Nhân viên; Lưu ý: ít nhất từ 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được Công ty đề nghị cấp phép
  • Nhân viên kiểm soát tuân thủ; Lưu ý: Số lượng tối thiểu 01 nhân viên

Tổng giám đốc thì cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

  • Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài ra, không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập Công ty chứng khoán.
  • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các Doanh nghiệp khác.
  • Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) thì cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Ngoài việc cần có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách thì Phó Giám đốc cần đáp ứng một số yêu cầu giống như điều kiện áp dụng đối với Giám đốc, cụ thể như sau:

  • Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; Không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập Công ty chứng khoán.
  • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các Doanh nghiệp khác.

Dự thảo Điều lệ Công ty chứng khoán

Điều lệ của Công ty chứng khoán phải phù hợp với các quy định tại Luật chứng khoán 2019 và Luật doanh nghiệp 2020.

Sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán phải tiến hành đăng tải toàn bộ Điều lệ trên trang thông tin điện tử chính thức của Công ty chứng khoán.

Lưu ý: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 85 Luật chứng khoán 2019 thì Công ty chứng khoán bắt buộc phải duy trì và tuân thủ các điều kiện về vốn; cổ đông và thành viên góp vốn; cơ sở vật chất và nhân sự trong suốt quá trình hoạt động.

Do Công ty chứng khoán thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nên các điều kiện thành lập Công ty đều được quy định rõ ràng và chặt chẽ tại văn bản pháp luật chuyên ngành. Đảm bảo tính quyền lực và công khai của hệ thống pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết, Quý khách hàng có thể liên hệ tới Luật Tuệ An để được hỗ trợ.

Dịch vụ thành lập công ty doanh nghiệp tại Luật Tuệ An

Việc thực hiện thử tục thành lập công ty không quá khó. Tuy nhiên, nếu bạn không nắm được các quy định của pháp luật, không nắm được trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp và cũng không rõ những công việc bắt buộc phải thực hiện sau khi thành lập doanh nghiệp thì sẽ rất dễ bị sai phạm.

Do đó, giải pháp an toàn hơn đó là bạn có thể lựa chọn một đơn vị như Luật Tuệ an, chúng tôi có thể giúp bạn thực hiện việc thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng, thuận tiện và đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, Luật Tuệ An không chỉ dừng lại ở việc khách hàng cầm trên tay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn có các dịch vụ hậu mãi chu đáo cho khách hàng như: tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện những công việc mang tính bắt buộc của pháp luật sau khi thành lập như kê khai thuế, hóa đơn, token (chữ ký số) và các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, người lao động….

Luật Tuệ An là nơi hậu thuẫn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp để họ có thể yên tâm kinh doanh sản xuất, tập trung vào chuyên môn mà không gặp phải bất kỳ rủi ro gì về pháp lý.

Khi bạn sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ thực hiện tất cả các thủ tục theo yêu cầu, theo ủy quyền của các bạn. Bạn có thể xem thêm về Quy trình đăng kí doanh nghiệp tại đây

  • Tư vấn và tiếp nhận thông tin thành lập doanh nghiệp
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Gửi hồ sơ cho khách hàng ký
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục theo quy định
  • Bàn giao bản chính giấy phép và con dấu
  • Thực hiện các thủ tục về thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
  • Lưu hồ sơ

Bạn sẽ không mất công đi lại nhiều lần, tất cả đã có nhân viên của Luật Tuệ an chúng tôi hỗ trợ. Thời gian thực hiện chỉ từ 03 – 05 ngày làm việc.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định về Thủ tục thành lập công ty chi tiết từ A-Z mới nhất năm 2021. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.