Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau. Việc chuyển nhượng phần vốn của cổ đông phải thực hiện thông qua một số thủ tục nhất định. Một số câu hỏi được đặt ra về vấn đề điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần như: Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần có phức tạp không? Điều kiện để có thể chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là như thế nào? Sau đây Luật Tuệ An sẽ cùng bạn đọc giải đáp thắc mắc về vấn đề nêu trên.

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫ và thi hành một số điều của luật quản lý thuế
Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần
Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Quy định về chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho cổ đông khác. Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được quy định như sau:

  • Loại cổ phần được chuyển nhượng: Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng;
  • Cổ đông sáng lập: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông;
  • Cổ đông thường (không phải cổ đông sáng lập) có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Điều kiện về chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần

Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 thì: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020

Căn cứ theo khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 thì: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 về chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Thủ tục chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần.        

Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông

Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.

Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có).

Mức thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ trong công ty cổ phần

Thuế chuyển nhượng cổ phần sẽ được tính dựa trên mức thuế thu nhập cá nhân của người đó.

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 3 Luật thuế 2007 về thu nhập chịu thuế:

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Căn cứ theo điều 11 thông tư 111/2013/TT-BTC: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Thay đổi trụ sở chính công ty TNHH một thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp  – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Thành lập công ty cổ phần năm 2020.

Có được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty cổ phần không ?

Thủ tục thay đổi tên công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2021

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.