Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng BHTN không?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc người lao động tự ý nghỉ việc và không tiến hành nghĩa vụ thông báo trước cho người sử dụng lao động trước thời gian quy định của Bộ Luật lao động 2019. Vậy đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được hưởng BHTN hay không? Với bài viết sau đây Luật Tuệ An sẽ giải đáp thắc mắc này như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật việc làm 2013
  • Bộ luật Lao động 2019

Như thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng hay còn gọi là nghỉ ngang: là trường hợp người lao động hoặc người lao động tự mình chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động đã được hai bên thỏa thuận, giao kết. Tất cả các điều khoản trong hợp đồng không còn là căn cứ để các bên bắt buộc thực hiện. Người lao động không tiến hành nghĩa vụ thông báo trước cho người sử dụng lao động trước thời gian quy định của Bộ Luật lao động 2019. Cụ thể thời gian báo trước cho người sử dụng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng như sau:

  • Báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Báo trước ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định tại Điều 40, Bộ luật lao động 2019 quy định NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật NLĐ sẽ phải chịu những thiệt thòi như:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo (chi phí này được quy định tại Điều 62 của Bộ Luật lao động 2019).

Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của Pháp luật. Khi đó, người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước, và được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng BHTN không?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng BHTN không?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng BHTN không?

Căn cứ tại Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp của Luật Việc làm 2013 này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;”.

Như vậy, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với công ty thì không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên người lao động sẽ được bảo lưu lại thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật việc làm 2013 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thì:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ngoài ra, Khoản 9 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và trừ những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu trong quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có)

Như vậy, trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định pháp luật thì sẽ không có được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bên cạnh đó, thời gian đóng bảo hiểm xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao độn chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian đó được tự động bảo lưu cho người lao động.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng BHTN không? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.