Giá thuê nhà ở công vụ hiện nay được xác lập trên những cơ sở nào?

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân được cải thiện dẫn tới dân số gia tăng một cách nhanh chóng. Cũng từ đó mà nhu cầu về đất đai, nhà ở cũng ngày một nhanh chóng. Hiện nay, để có thể sử dụng nhà ở tại Việt Nam, thông thường người dân sẽ phải thông qua các loại giao dịch như: mua bán, nhận tặng cho, thừa kế, thuê, thuê mua…Liên quan tới vấn đề thuê nhà, rất nhiều bạn đọc đã gửi những câu hỏi thắc mắc tới Công ty Luật Tuệ An với nội dung về những cơ sở để xác định giá thuê nhà ở công vụ hiện nay. Vậy, nhà ở công vụ là gì, giá thuê nhà ở công vụ hiện nay được xác định trên những cơ sở nào?

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Nhận thấy những vướng mắc chung của quý bạn đọc, Luật Tuệ An xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin về vấn đề trên như sau:

  1. Nhà ở công vụ là gì?
  2. Giá thuê nhà ở công vụ hiện nay được xác định dựa trên những cơ sở nào?

Cơ sở pháp lý

  • Luật Nhà ở năm 2014
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2014
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

1. Nhà ở công vụ là gì?

Ngày nay, Nhà ở được coi là một công trình xây dựng phổ biến, được sử dụng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Tùy theo tính chất, nhu cầu sử dụng, hình thức xây dựng mà nhà nước ta chia ra những loại nhà ở như:
  • Nhà chung cư với nhà ở riêng lẻ
  • Nhà ở thương mại
  • Nhà ở công vụ
  • Nhà ở tái định cư
  • Nhà ở xã hội

Trên thực tế, mỗi loại nhà ở lại có những đặc điểm và tính chất sử dụng riêng biệt. Chẳng hạn, nếu như Nhà ở thương mại là loại nhà ở được đầu tư xây dựng chủ yếu để bán; cho thuê; cho thuê mua theo cơ chế thị trường, nhằm mang lại lợi nhuận thì loại hình nhà ở xã hội lại chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ cho các đối tượng người dân khó khăn; thuộc diện chính sách.

Hiện nay, theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2014, Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng theo quy định của luật nhà ở thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra một số những đặc điểm cơ bản về nhà ở công vụ như sau:
  • Thứ nhất, người được sử dụng nhà công vụ thì phải là người có chức vụ công tác. Như vậy cũng có nghĩa rằng, đối với những người dân thông thường, sẽ rất khó để tiếp cận sử dụng loại nhà ở này. Tuy nhiên cũng cần lưu ý, khi hết thời gian đảm nhận chức vụ; công tác, người sử dụng phải bàn giao lại nhà cho cơ quan có thẩm quyền quản lý.
  • Thứ hai, hình thức sử dụng nhà công vụ là hình thức thuê; không được nhận chuyển nhượng quyền sở hữu. Điều này là hoàn toàn phù hợp với hoạt động luân chuyển cán bộ; công chức, viên chức một cách linh hoạt của nhà nước.

Đối tượng được phép thuê nhà ở công vụ hiện nay được quy định có thể kể đến như:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động; luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng; an ninh (trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang)
  • Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn; xã vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
  • Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khu vực biên giới, hải đảo;
  • ……………………..

2. Giá thuê nhà ở công vụ hiện nay được xác định dựa trên những cơ sở nào?

Ngày nay, giá thuê nhà ở công vụ được xác định trên những nguyên tắc cơ bản theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 và thông tư 09/2015/TT-BXD như sau:

  • Thứ nhất, tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ ( Lưu ý:không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng; không tính chi phí mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ);
  • Thứ hai, không tính tiền sử dụng đất
  • Thứ ba, giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét; điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ. Trường hợp chi phí quản lý vận hành (giá dịch vụ quản lý vận hành) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có thay đổi thì giá cho thuê nhà ở cũng được điều chỉnh tương ứng .
  • Thứ tư, đối với tiền sử dụng các dịch vụ như cung cấp điện; nước, điện thoại, internet, trông giữ xe các loại; và các dịch vụ khác do người thuê trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hai bên ký kết.

Theo đó, các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ bao gồm:

  • Chi phí quản lý vận hành
  • Chi phí bảo trì và;
  • Chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ

Hiện nay nhà ở công vụ được chia ra làm hai loại là nhà ở công vụ đang ở và nhà ở công vụ xây mới. Đối với mỗi loại, nhà nước ta lại quy định phương pháp tính giá thuê nhà riêng biệt. Để tìm hiểu thông tin chi tiết, quý bạn đọc có thể tham khảo cách tính tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BXD

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment