Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn

Xã hội hiện nay đang ngày càng phát triển, không còn những định kiến về việc ly hôn. Chính vì vậy, thực trạng ly hôn trong đời sống ngày nay đang xảy ra ngày càng nhiều. Điều đó thể hiện sự bất hoà trong suy nghĩ, cách thức dạy con, sự kỳ vọng trong kinh tế… của vợ chồng. Sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân thì cá nhân sẽ chấm dứt quan hệ hôn nhân và trở thành người độc thân. Để như vậy thì công dân phải thực hiện các thủ tục pháp lý để xin Giấy chứng nhận tình trạng độc thân. Trong nội dung bài tư vấn Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức pháp lý để giải quyết vấn đề Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn.

Căn cứ pháp lý:

Giấy chứng nhận tình trạng độc thân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (hay còn gọi là chứng nhận độc thân) là văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân tại thời điểm được cấp đang trong tình trạng kết hôn; độc thân hay đã ly hôn… Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để làm giấy đăng ký kết hôn, vay vốn hay chứng minh tư cách chủ sở hữu.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận độc thân:

Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn. Quy định cụ thể trong Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp yêu cầu cáo Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn.

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP nếu rõ, có 2 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:

  • Kết hôn với người cùng giới tính;
  • Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn
Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn

Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Hồ sơ:

  • Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn)
  • Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết)
  • Ghi chú ly hôn, huỷ việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, huỷ kết hôn ở nước ngoài)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó – nếu có). Nếu không nộp lại phải trình bày rõ lý do.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn:

  • UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
  • UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú

Việc uỷ quyền làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi chung là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được uỷ quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải văn bản uỷ quyền của bên còn lại.

Như vậy, có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận độc thân sau khi ly hôn.

Số bản cấp:

Căn cứ Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định:

  • Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.
  • Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.

Thời gian cấp:

Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày.

Đối với những hồ sơ yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì có quyền từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Tuy nhiên, việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

Ngoài nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sở qua bưu chính thì người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể nộp hồ sơ đề nghị online qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hướng dẫn cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến.

Giá trị của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp, tuỳ theo thời điểm nào đến trước
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Lệ phí xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

  • UBND xã, phường, thị trấn căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.
  • Trường hợp đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hồ nghèo; người khuyết tật thì được miễn lệ phí.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.