Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giá trị pháp lý giấy đăng ký kết hôn

Giấy đăng ký kết hôn là giấy tờ pháp lý chứng nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên vợ chồng. Hay có thể hiểu, giấy đăng ký kết hôn tồn tại như một minh chứng cho quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật tôn trọng và bảo hộ. Vậy pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành quy định về giấy đăng ký kết hôn như thế nào? Để hiểu rõ hơn về nội dung này, trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Tuệ An xin chia sẻ tới Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan tới Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giá trị pháp lý giấy đăng ký kết hôn.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Luật Hộ tịch năm 2014.

Giấy đăng ký kết hôn là gì?

Giấy đăng ký kết hôn hay còn được gọi là giấy chứng nhận kết hôn. Pháp luật hộ tịch đưa ra định nghĩa về giấy chứng nhận kết hôn. Theo đó, đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn. Nội dung giấy chứng nhận kết hôn sẽ bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:

Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh. Dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ.
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy, khi đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hai bên nam, nữ sẽ được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Nội dung giấy chứng nhận này sẽ đảm bảo đầy đủ các thông tin theo luật định. Nói cách khác, giấy chứng nhận kết hôn tồn tại như một bằng chứng cho sự phát sinh quan hệ hôn nhân giữa hai bên vợ, chồng.

Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giá trị pháp lý giấy đăng ký kết hôn
Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giá trị pháp lý giấy đăng ký kết hôn

Điều kiện cấp giấy đăng ký kết hôn là gì?

Như đã đề cập trên đây, giấy chứng nhận kết hôn là minh chứng cho sự tồn tại của quan hệ hôn nhân. Do đó, giấy chứng nhận này sẽ được cấp khi hai bên đảm bảo đầy đủ các điều kiện kết hôn theo luật định. Đồng thời, hai bên tiến hành theo đúng thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về điều kiện kết hôn

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

(i) Về độ tuổi kết hôn: Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

(ii) Về ý chí: Việc kết hôn phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của hai bên nam, nữ. Hay nói cách khác, phải do nam và nữ tự nguyện quyết định.

(iii) Về năng lực chủ thể: Hai bên nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.

(iv) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định luật hôn nhân và gia đình.

Về thủ tục đăng ký kết hôn

Sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo luật định, hai bên nam, nữ sẽ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn và các giấy tờ liên quan.

Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký kết hôn yêu cầu sự có mặt của cả hai bên. Cơ quan hộ tịch không chấp nhận đăng ký kết hôn vắng mặt.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh và tiến hành đăng ký kết hôn, trao giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, cơ quan hộ tịch sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh.

Nếu thấy hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Giá trị pháp lý của giấy đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn tồn tại với vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cụ thể, giấy chứng nhận kết hôn không chỉ có ý nghĩa với hai bên nam, nữ nói riêng mà còn có giá trị về mặt quản lý nhà nước.

Về thời điểm có hiệu lực của giấy chứng nhận kết hôn

Kể từ thời điểm hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn và được cơ quan hộ tịch trao giấy chứng nhận, giấy đăng ký kết hôn chính thức có hiệu lực.

Giấy chứng nhận này sẽ chỉ chấm dứt hiệu lực khi một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực.

Về giá trị pháp lý của giấy đăng ký kết hôn

Đối với hai bên nam, nữ trong quan hệ hôn nhân

Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam, nữ. Đây cũng là giấy tờ hợp pháp thể hiện sự công nhận và bảo hộ của pháp luật đối với quan hệ vợ chồng. Kể từ thời điểm được công nhận quan hệ hôn nhân, giữa hai bên sẽ phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ và chồng. Cùng với đó, các quan hệ nhân thân, tình cảm, quan hệ con cái, tài sản và các nghĩa vụ tài chính khác được điều chỉnh bởi pháp luật hôn nhân và gia đình. Hai bên sẽ có quyền và trách nhiệm đối với nhau, hướng tới việc xây dựng đời sống chung.

Bên cạnh đó, giấy chứng nhận kết hôn cũng là căn cứ để Tòa án xem xét thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn. Trường hợp vợ chồng đã có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án mà muốn kết hôn lại, khi đó, hai bên sẽ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn như ban đầu và được cấp giấy chứng nhận kết hôn mới.

Đối với quản lý nhà nước

Giấy chứng nhận kết hôn là căn cứ để nhà nước kiểm soát việc tuân thủ pháp luật. Theo đó, nhà nước có thể xác định các bên có tuân thủ đầy đủ về điều kiện kết hôn theo luật định hay không. Đồng thời, đây cũng là biện pháp góp phần ngăn chặn các tình trạng tảo hôn, kết hôn giả tạo, cưỡng ép kết hôn còn tồn tại. Từ đó, bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên nam, nữ khi tiến tới xây dựng quan hệ vợ chồng nói riêng và quan hệ hôn nhân gia đình nói chung.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và Gia đình tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.