Góp vốn vào Công ty TNHH năm 2021 như thế nào?

Hiện nay nền kinh tế ngày càng hội nhập, phát triển. Kéo theo đó, nhu cầu góp vốn vào công ty TNHH để phát triển kinh doanh ngày càng tăng.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; thì góp vốn được hiểu là việc đưa tài sản vào công ty để cùng góp vốn thành lập công ty. Đây là một hoạt động thường xuất hiện trong quá trình hoạt động của công ty TNHH.

Luật Doanh nghiệp 2020 đã chính thức có hiệu lực. Theo đó có những quy định mới về việc góp vốn vào công ty TNHH. Nhằm cung cấp cho quý bạn đọc về việc góp vốn vào Công ty TNHH năm 2021 như thế nào; Luật Tuệ An xin được tư vấn với một số ý chính như sau:

  1. Công ty TNHH là gì?
  2. Loại tài sản nào được sử dụng để góp vốn?
  3. Góp vốn vào công ty TNHH một thành viên
  4. Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Luật Doanh nghiệp 2020.

1. Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Trên phương diện pháp luật; công ty là pháp nhân; chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty.

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập. Có 2 loại công ty TNHH; Công ty TNHH một thành viên (MTV) và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

2. Loại tài sản nào được sử dụng để góp vốn?

Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020; có quy định: “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập”.

Tại Điều 34 Luật Doanh Nghiệp 2020; pháp luật quy định rất đa dạng về tài sản nào được sử dụng để góp vốn; bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 

Định giá các tài sản góp vốn

Ngoài việc góp vốn bằng tiền, vàng…công ty có thể góp vốn bằng tài sản khác như đất, xe ô tô, máy móc, công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ… Khi góp vốn bằng tài sản này; các thành viên sáng lập sẽ có quyền tự định giá theo nguyên tắc nhất trí hay theo sự định giá của các tổ chức định giá chuyên nghiệp. Việc định giá này không cần có xác nhận của cơ quan nhà nước hay phòng công chứng.

Khi có thêm thành viên góp vốn mới; hay yêu cầu tài sản góp vốn cần định giá lại thì người định giá là Hội đồng quản trị.

Nếu như tài sản định giá có giá trị cao hơn giá thực tế ở thời điểm góp vốn thành lập doanh nghiệp; thì người định giá sẽ phải góp đầu đủ số vốn của tài sản đã được định giá.

Tổng đài tư vấn pháp luật về doanh nghiệp: 1900.4580

3. Góp vốn vào công ty TNHH một thành viên

Việc góp vốn vào công ty TNHH một thành viên không có gì thay đổi so với Luật Doanh nghiệp 2014; theo đó tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể như sau:

Chủ sở hữu công ty TNHH Một thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định trên, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Như vậy, trong trường hợp này, Chủ sở hữu doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau:
  • Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày; kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
  • Chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty; phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty; thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
Tổng đài tư vấn pháp luật về doanh nghiệp: 1900.4580

4. Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 có những quy định mới về việc góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp, cụ thể như sau:

Thành viên của công ty TNHH 02 thành viên trở lên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày; kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau thời gian này; nếu vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn đã cam kết thì công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ; tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày; kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp (Hiện nay, khoản 4 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 đang quy định thời hạn này là 60 ngày).

Như vậy, chậm nhất trước 120 ngày và sau 90 ngày; kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ nếu có thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết.

Đồng thời, Luật Doanh nghiệp 2020 cũng khẳng định:

Người góp vốn trở thành thành viên công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên (hiện nay Luật Doanh nghiệp 2014 không quy định). Đây là căn cứ pháp lý ghi nhận sự đóng góp của thành viên đó vào vốn điều lệ của công ty; mặt khác còn là căn cứ giải quyết nếu có phát sinh tranh chấp về sau.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp; công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau:
  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập; hoặc mã số thuế doanh nghiệp , địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị phần vốn góp của thành viên;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về việc góp vốn vào công ty TNHH. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về những vấn đề liên quan khác:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment