Hiểu thế nào về người được miễn trách nhiệm hình sự?

Theo quy định của pháp luật không phải bất cứ hành vi phạm tội nào cũng phải gánh chịu trách nhiệm hình sự. Đây là một trong những nội dung thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước. Nhưng nhiều người hiện nay vẫn chưa hiểu đúng về người được miễn trách nhiệm hình sự. Với bài viết dưới đây của Luật Tuệ An, sẽ làm rõ cho bạn về hiểu thế nào về người được miễn trách nhiệm hình sự, và những vấn đề liên quan.

Cơ sở pháp lý

Trách nhiệm hình sự là gì?

Một trong những nguyên tắc cơ bản của luật Hình sự Việt Nam là người nào thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có đầy đủ dấu hiệu của tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

Có thể hiệu trách nhiệm hình sự là Trách nhiệm của người phạm tội phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội của mình.

Hiểu thế nào về người được miễn trách nhiệm hình sự?
Hiểu thế nào về người được miễn trách nhiệm hình sự?

Miễn trách nhiệm hình sự là gì?

Trong Bộ luật Hình sự chỉ có quy định về miễn trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Tuy nhiên cũng có thể hiểu miễn trách nhiệm hình sự theo quy định đó là không buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã phạm.

Biện pháp này được quy định và áp dụng trong một số trường hợp phạm tội. Tùy từng giai đoạn tố tụng mà cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hay Tòa án xem xét quyết định bị can, bị cáo không phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, thấy rằng hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội và không buộc họ phải chịu biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước là hình phạt mà vẫn đảm bảo được yêu cầu phòng, chống tội phạm.

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 người được miễn trách nhiệm hình sự được quy định tại các Điều 16, 29; khoản 2 Điều 91; khoản 4 Điều 110… Đây là những trường hợp vì những lý do khác nhau mà việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp này là không cần thiết.

Người được miễn trách nhiệm hình sự không bị coi là có án tích.

Người được miễn trách nhiệm hình sự khác với không cấu thành tội phạm

Cần phải phân biệt trường hợp người được miễn trách nhiệm hình sự với trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm nhưng không cấu thành tội phạm.

Miễn trách nhiệm hình sự không đồng nghĩa với không có trách nhiệm nh sự. Trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử nếu không có đủ căn cứ để buộc tội thì phải tuyên bố họ không phạm tội chứ không được tuyên bố họ được miễn trách nhiệm hình sự.

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Để một người được miễn trách nhiệm hình sự, cần căn cứ vào Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Cụ thể như sau:

” 1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Một số trường hợp đặc biệt được miễn trách nhiệm hình sự

Ngoài những điều kiện có tính nguyên tắc chung cho việc miễn trách nhiệm hình sự, Bộ luật Hình sự còn quy định một số trường hợp đặc biệt được miễn trách nhiệm hình sự. Đó là:

  • Người phạm tội đã chấm dứt việc phạm tội một cách tự nguyện và dứt khoát (ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt, chưa hoàn thành). Đã làm cho tính nguy hiểm cho xã hội không còn (theo Điều 16 Bộ luật Hình sự)
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp được liệt kê tại khoản 2 Điều 91 có các tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục hậu quả (không thuộc trường hợp tại Điều 29 Bộ luật Hình sự) có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 2 chương XII (khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự).
  • Người phạm tội đã nhận làm gián điệp nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo khoản 4 Điều 110 Bộ luật Hình sự).
  • Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác (khoản 7 Điều 364 Bộ luật Hình sự).
  • Người không tố giác tội phạm nhưng đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm (khoản 2 Điều 390 Bộ luật Hình sự).

Qua bài phân tích trên có thể hiểu ngắn gọn về người được miễn trách nhiệm hình sự là người có hành vi phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu thuộc những trường hợp nhất định theo quy định pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.