Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất năm 2022

Với sự hội nhấp thế giới hiện nay, thì việc người Việt Nam có đăng ký kết hôn với người nước ngoài là việc hết sức bình thường. Đặc biệt là việc kết hôn với người Hàn Quốc, vậy thì hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc được quy định như thế nào? Qua bài viết sau đây Luật Tuệ An chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc về quy định mới nhất về thủ tục hồ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Luật Hộ tịch 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch;
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam:

Hồ sơ Bên Việt Nam cần chuẩn bị:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( xin tại UBND cấp xã/phường/thị trấn)
  • Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu bản Chứng thực
  • Giấy khám sức khỏe
  • 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

Hồ sơ Bên Hàn Quốc cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu.
  • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân.
  • Giấy chứng nhận cơ bản.
  • Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân .
  • Giấy khám sức khoẻ.
  • 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

Lưu ý: Để được công nhận và sử dụng kết hôn tại Việt Nam, các giấy tờ của Công dân Hàn Quốc do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp phải được công chứng tại Hàn Quốc, hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh sau đó dịch ra tiếng Việt rồi qua Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xin dấu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.

Để kết hôn với người Hàn Quốc cần điều kiện gì?

Khi kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam, hai bên nam, nữ phải tuân theo quy định của pháp luật của Việt Nam.

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy, cả người Việt Nam và người mang quốc tịch Hàn Quốc đều phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, người mang quốc tịch Hàn Quốc kết hôn với người Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của Hàn Quốc là nơi người đó mang quốc tịch.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất năm 2022
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất năm 2022

Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Theo công văn số 840/HTQTCT-HT, Hàn Quốc không có tên trong danh sách các nước và các loại giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự.

Vậy nên những giấy tờ, tài liệu của công dân Hàn Quốc phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại nghị định 111/2011/NĐ-CP về Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

Những giấy tờ, tài liệu được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Hàn Quốc cho công dân Hàn Quốc thì phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Hàn Quốc để có thể sử dụng hợp pháp tại các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Đối với các giấy tờ được cấp tại cơ quan đại diện ngoại giao Hàn Quốc tại Việt Nam, công dân cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền và làm thủ tục dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự. Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc mới nhất năm 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.