Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

Khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn thì cán bộ hộ tịch tư pháp yêu cầu nam nữ cung cấp giấy giới thiệu đăng ký kết hôn tại nơi có hộ khẩu thường trú của nam nữ. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/ NĐ – CP thì khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp hay trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp.Bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn về Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022 được thực hiện tại Luật Tuệ An 

Cơ sở pháp lý:

Giấy giới thiệu đăng ký kết hôn là gì?

Hiện nay theo Luật hôn nhân gia đình hiện hành hay các nghị định thông tư hướng dẫn ban hành không có quy định nào cho thấy cần phải có giấy giới thiệu để đăng ký kết hôn (giấy giới thiệu kết hôn) cũng như biểu mẫu cho giấy giới thiệu đăng ký kết hôn, Luật Tuệ An  tư vấn cho bạn hiểu giấy giới thiệu kết hôn có thể được hiểu theo hai cách như sau:

Giấy giới thiệu đăng ký kết hôn thực chất là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp tại Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký thường trú của người yêu cầu xin cấp quy định tại điều 21, 22, 23 nghị định 123/2015, mục đích của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định tình trạng hôn nhân của người xin cấp là còn độc thân, đã kết hôn, đã ly hôn phục vụ cho các thủ tục hành chính như đăng ký kết hôn, mua bán bất động sản, xác định tài sản chung tài sản riêng…

Hồ sơ để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

  • Đơn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu (bản phô tô công chứng)
  • Bản án, quyết định của tòa án về việc ly hôn trước đây (trường hợp đã từng ly hôn), giấy chứng tử (một bên vợ hoặc chồng đã chết)…

Khi đi đăng ký, người yêu cầu điền thông tin vào tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và nộp tại Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi thường trú hoặc tạm trú.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, xác minh hồ sơ, tình trang hôn nhân trong thời hạn 3 ngày làm việc cán bộ tư pháp trình Chủ tịch ủy ban nhân dân xác nhận và cấp 1 bản cho bạn, hiệu lực của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là 6 tháng.

Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022
Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

Nam, nữ làm thủ tục xin giấy giới thiệu kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú của mình hoặc trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì xin giấy giới thiệu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp. Sau đây, Luật Quang Huy xin cung cấp mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

………………………….………………………….
Số:…../UBND- XNTTHN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc…………, ngày…..tháng…..năm…….

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Xét đề nghị của ông/bà:……………………………………………………..về việc cấp Giấy xác tình trạng hôn nhân cho…………………………………………………………………………………………………………

XÁC NHẬN

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………………………….

Giới tính: ……………………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:………………………………………..

Giấy tờ tùy thân:……………………………………………………………………………………………………………..

Nơi cư trú:……………………………………………………………………………………………………………………..

Trong thời gian cư trú tại………………………………………………………………………………………………….

Từ ngày……tháng………năm………, đến ngày……..tháng………năm

Tình trạng hôn nhân:………………………………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:………………………………………………………………………………………………………………………………

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Hướng dẫn cách điền thông tin giấy giới thiệu đăng ký kết hôn

Mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mục “Trong thời gian cư trú tại:.. từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây.

Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

  • Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu đang có vợ/chồng thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…)”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
  • Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.
  • Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu; mục “Trong thời gian cư trú tại:… từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định theo Sổ đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 3 Điều này.
  • Mục “Giấy này được cấp để:” phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Hướng dẫn mẫu giấy giới thiệu đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022. theo quy định pháp luật mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 0929.023.555.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 0929.023.555

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.