Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT trong công ty TNHH 1 thành viên

Nộp tờ khai thuế GTGT trong Công ty TNHH 1 thành viên là thủ tục kế toán cần thiết trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp vì thế được cơ quan thuế quy định việc nộp thuế nhằm đảm bảo nguồn thu của quốc gia.

Căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 05/12/2020. Theo đó, các mức xử phạt vi phạm hành chính thuế và hóa đơn cũng tăng lên. Do đó, Quý Doanh nghiệp hãy cập nhật thông tin về thời hạn nộp tờ khai thuế để thực hiện đúng hạn, giảm rủi ro về thuế.

Vậy hồ sơ của thủ tục hành chính thuế này được quy định như thế nào? Luật Tuệ An sẽ tư vấn những công việc, thủ tục và hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT trong cty TNHH 1 thành viên

Cơ sở pháp lý

Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thông tư 151 /2014/TT-BTC

Luật Quản lý thuế 2019

Đối tượng khai thuế GTGT trong cty TNHH 1 thành viên

Đối tượng khai thuế GTGT theo quý

Khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

  • Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý.

Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng);

  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
  • Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý nhưng đủ điều kiện và muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế giá trị gia tăng từ Quý sang Tháng (Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151 /2014/TT-BTC) đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu doanh nghiệp tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng (tức là, doanh nghiệp không đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu kỳ ổn định đó); thì, từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT trong công ty TNHH một thành viên
Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT trong công ty TNHH một thành viên

Khai thuế GTGT theo tháng

Các doanh nghiệp không thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý thì thực hiện kê khai theo tháng.

Việc khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng được thực hiện ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu doanh nghiệp tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống (tức là, doanh nghiệp đủ điều kiện để khai thuế GTGT theo quý của chu kỳ ổn định đó); thì, doanh nghiệp được lựa chọn hình thức khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.

Thời hạn khai thuế GTGT

Căn cứ theo điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp tờ khai khai thuế cụ thể như sau:

Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; và ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

Thời hạn nộp tờ khai thuế là:

  • Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm thì chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; và đối với hồ sơ khai thuế năm thì chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì thời hạn nộp chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì chậm nhất là vào ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề;
  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Đối với những loại thuế khác cần nộp :

  • Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Những loại thuế này có thể là thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản; thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn;…

  • Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
  • Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì thời hạn khai thuế được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp tờ khai thuế theo quy định của Luật Hải quan 2014.

Trong trường hợp người nộp thuế muốn nộp tờ khai thông qua Cổng thông tin điện tử nhưng gặp sự cố kỹ thuật ngay ngày cuối trong thời hạn nộp tờ khai thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Thành phần hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế GTGT theo quý và tháng của doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC);
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác thực hiện công việc.

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hoặc có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp nộp cùng Tờ khai thuế GTGT tài liệu sau:

  • Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) (Mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);
  • Bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) (Mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);
  • Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (nếu có) (Mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC).

Hồ sơ khai thuế GTGT theo quý và tháng của doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);
  •  Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác thực hiện công việc.

Hồ sơ khai thuế GTGT theo quý và tháng của doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý)

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác thực hiện công việc.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT trong cty TNHH 1 thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài liên quan :

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Quy định pháp luật về chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.