Kết hôn giả tạo là gì theo quy định pháp luật Việt Nam

Trên thực tế có rất nhiều các trường hợp lợi dụng kết hôn để trục lợi, kết hôn không xuất phát từ mục đích muốn xây dựng gia đình, làm ảnh hưởng tiêu cực tới mục tiêu của hôn nhân. Trước thực tế đó, pháp luật đã có những điều chỉnh nhất định nhằm hạn chế, loại bỏ thực trạng tiêu cực này. Để làm rõ hơn vấn đề, Luật Tuệ An đã khái quát với bài viết “Kết hôn giả tạo là gì theo quy định pháp luật Việt Nam

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Khái niệm kết hôn giả tạo

Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình, kết hôn giả tạo được định nghĩa như sau:

Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.”

Theo đó, kết hôn giả tạo nói chung là vẫn đảm bảo về mặt thủ tục và cặp vợ chồng vẫn được cấp hôn thú. Tuy nhiên mục đích kết hôn trong trường hợp này không được đảm bảo và đã vi phạm điều kiện về kết hôn theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn và các thủ tục pháp lý chỉ là hình thức trên mặt giấy tờ, về mặt thực tế không hề chung sống với nhau hoặc nhanh chóng ly hôn sau khi đã đạt mục đích.

Hậu quả pháp lý của kết hôn giả tạo

Xử lý kết hôn trái pháp luật

Căn cứ khoản 2 Điều 5, các hành vi bị cấm bao gồm :“Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo”. Như vậy trường hợp kết hôn giả tạo được xác định là kết hôn trái pháp luật và là một trong các căn cứ để Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật. Theo đó, khi tòa án hủy kết hôn trái pháp luật sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý sau:

“1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.” 

Xử lý hành chính

Kết hôn giả tạo là hành vi bị pháp luật cấm nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình và khi có căn cứ vi phạm người kết hôn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, mức phạt được quy định như sau: 

“ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;”

Xử lý kỷ luật đối với chủ thể là công chức, viên chức

Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình (trong đó có việc kết hôn giả tạo) thì sẽ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

  • Đối với công chức: Tùy theo mức độ mà bị khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức.
  • Đối với viên chức: Cũng tùy theo mức độ mà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Kết hôn giả tạo là gì theo quy định pháp luật Việt Nam”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và Gia đình tại đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.